首页 > 最新文献

Tạp chí Nghiên cứu Y học最新文献

英文 中文
Phẫu thuật bắc cầu nối động mạch vành cho bệnh nhân cao tuổi tại Bệnh viện Bạch Mai 在 "烏蘭巴托",你可以選擇 "烏蘭巴托",或 "烏蘭巴托",或 "烏蘭巴托",或 "烏蘭巴托"。
Pub Date : 2024-05-23 DOI: 10.52852/tcncyh.v176i3.2254
Ngô Phi Long, Dương Đức Hưng, Phan Thanh Nam, Phạm Thái Sơn, Dương Thị Hoàn, Tạ Đình Đô, V. Hiếu, Lê Thanh Tùng, Nguyễn Vân Tạo, Lương Mạnh Tường, Ma Nguyễn Thái Hoàng, Phạm Quốc Đạt
Nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả phẫu thuật bắc cầu nối động mạch vành ở nhóm bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên, tại Bệnh viện Bạch Mai giai đoạn 2018 - 2023. Cỡ mẫu gồm 45 bệnh nhân với tuổi trung bình 77,1 ± 2,2. Nam giới chiếm 73,3%. Các bệnh nền kèm theo gồm tăng huyết áp chiếm 66,7%, đái tháo đường chiếm 35,5%, bệnh mạch máu ngoại vi chiếm 46,7%. Phân suất tống máu (LVEF) trung bình là 52,8 ± 13,1%, trong đó 15,6% có LVEF dưới 30%. Tổn thương mạch vành hẹp 3 thân chiếm 91,1%; hẹp 1 - 2 thân chiếm 8,9%; tổn thương hẹp thân chung > 50% chiếm 17,6%. Tổn thương van tim kèm theo cần phẫu thuật chiếm 26,6%. Số cầu nối trung bình trên 1 bệnh nhân là 2,8 ± 0,8. Thời gian thở máy, nằm hồi sức trung bình lần lượt là 56,1 ± 61,2 giờ, và 102,3 ± 112,1 giờ. Tỉ lệ tử vong sớm trong 30 ngày sau mổ là 4,4% (2 trường hợp). Thời gian theo dõi trung bình là 36,1 tháng. Tỉ lệ tử vong muộn là 2,3%.
在 2018 - 2023 年期间,我们会继续努力,在此过程中,我们会继续努力,在 2018 - 2023 年期间,我们会继续努力,在 2018 - 2023 年期间,我们会继续努力,在 2018 - 2023 年期间,我们会继续努力,在 2018 - 2023 年期间,我们会继续努力,在 2018 - 2023 年期间,我们会继续努力,在 2018 - 2023 年期间,我们会继续努力,在 2018 - 2023 年期间,我们会继续努力,在 2018 - 2023 年期间,我们会继续努力,在 2018 - 2023 年期间,我们会继续努力,在 2018 - 2023 年期间,我们会继续努力,在 2018 - 2023 年期间,我们会继续努力,在 2018 - 2023 年期间,我们会继续努力。Cỡ mẫu gồm 45 bện nhân với tuổi trung bình 77,1 ± 2,2.Nam giới chiếm 73,3%.其中,66.7%的人选择了 "钦州",35.5%的人选择了 "钦州",46.7%的人选择了 "钦州"。LVEF (LVEF) 为 52.8 ± 13.1%,LVEF 达 30% 时为 15.6%。Tổn thương mạch vành hẹp 3 thân chiếm 91,1%; hẹp 1 - 2 thân chiếm 8,9%; tổn thương hẹp thân chung > 50% chiếm 17,6%.在此情况下,该比例为26.6%。该数据为2.8 ± 0.8。在过去的几年里,该地区的人口增长率分别为 56.1 ± 61.2 和 102.3 ± 112.1。在过去的 30 年中,该比例为 4.4% (2 trường hợp) 。从这一数字中可以看出,"暹罗 "的人口比例为36.1%。该比例为2.3%。
{"title":"Phẫu thuật bắc cầu nối động mạch vành cho bệnh nhân cao tuổi tại Bệnh viện Bạch Mai","authors":"Ngô Phi Long, Dương Đức Hưng, Phan Thanh Nam, Phạm Thái Sơn, Dương Thị Hoàn, Tạ Đình Đô, V. Hiếu, Lê Thanh Tùng, Nguyễn Vân Tạo, Lương Mạnh Tường, Ma Nguyễn Thái Hoàng, Phạm Quốc Đạt","doi":"10.52852/tcncyh.v176i3.2254","DOIUrl":"https://doi.org/10.52852/tcncyh.v176i3.2254","url":null,"abstract":"Nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả phẫu thuật bắc cầu nối động mạch vành ở nhóm bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên, tại Bệnh viện Bạch Mai giai đoạn 2018 - 2023. Cỡ mẫu gồm 45 bệnh nhân với tuổi trung bình 77,1 ± 2,2. Nam giới chiếm 73,3%. Các bệnh nền kèm theo gồm tăng huyết áp chiếm 66,7%, đái tháo đường chiếm 35,5%, bệnh mạch máu ngoại vi chiếm 46,7%. Phân suất tống máu (LVEF) trung bình là 52,8 ± 13,1%, trong đó 15,6% có LVEF dưới 30%. Tổn thương mạch vành hẹp 3 thân chiếm 91,1%; hẹp 1 - 2 thân chiếm 8,9%; tổn thương hẹp thân chung > 50% chiếm 17,6%. Tổn thương van tim kèm theo cần phẫu thuật chiếm 26,6%. Số cầu nối trung bình trên 1 bệnh nhân là 2,8 ± 0,8. Thời gian thở máy, nằm hồi sức trung bình lần lượt là 56,1 ± 61,2 giờ, và 102,3 ± 112,1 giờ. Tỉ lệ tử vong sớm trong 30 ngày sau mổ là 4,4% (2 trường hợp). Thời gian theo dõi trung bình là 36,1 tháng. Tỉ lệ tử vong muộn là 2,3%.","PeriodicalId":509030,"journal":{"name":"Tạp chí Nghiên cứu Y học","volume":"27 6","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2024-05-23","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"141107206","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
引用次数: 0
Tình hình biến chứng phẫu thuật thẩm mỹ vào điều trị tại Khoa Phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ, Bệnh viện Bạch Mai 您可以在您的网站上找到我们的产品和服务,您可以在我们的网站上找到您的产品和服务,您可以在我们的网站上找到您的产品和服务,您可以在我们的网站上找到您的产品和服务,您可以在我们的网站上找到您的产品和服务,您可以在我们的网站上找到您的产品和服务,您可以在我们的网站上找到您的产品和服务,您可以在我们的网站上找到您的产品和服务,您可以在我们的网站上找到您的产品和服务,您可以在我们的网站上找到您的产品和服务。
Pub Date : 2024-05-23 DOI: 10.52852/tcncyh.v176i3.2300
N. Đăng, Phan Tuấn Nghĩa, Phạm Thị Việt Dung, Tạ Thị Hồng Thuý
Phẫu thuật thẩm mỹ dần trở nên phổ biến tại Việt Nam. Tuy nhiên, tỷ lệ biến chứng sau phẫu thuật thẩm mỹ cũng gia tăng về cả số lượng và mức độ. Chúng tôi đã tiếp nhận và điều trị rất nhiều trường hợp biến chứng sau phẫu thuật thẩm mỹ và đặc biệt do các yếu tố ngoài chuyên môn, và cũng chưa có thống kê cụ thể về các trường hợp này ở Việt Nam. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm thống kê các trường hợp biến chứng sau phẫu thuật thẩm mỹ vào điều trị tại khoa Phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ, Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 1/2021 tới tháng 12/2023. Chúng tôi tiến hành thống kê trên 94 trường hợp biến chứng, 62 trường hợp vùng đầu mặt cổ (66,0%), trong đó chiếm tỉ lệ cao nhất 42 trường hợp vùng mũi (42,6%). Có tới 51 trường hợp biến chứng (54,3%) do người không phải bác sĩ thực hiện và 55 trường hợp biến chứng (58,5%) xảy ra tại các cơ sở không được cấp phép. Có 37 trường hợp (39,4%) liên quan tới chất làm đầy và đều là các chất không được cấp phép của Bộ Y tế. Trong các biến chứng, nhiễm trùng gặp nhiều nhất với 49 trường hợp (52,1%), 15 trường hợp tắc mạch hoại tử tổ chức (16,0%). Đây là hồi chuông đáng báo động và cần được hệ thống Y tế chú trọng trong công tác phòng chống tai biến phẫu thuật thẩm mỹ.
在越南,你会发现一个崭新的世界。在越南,您可以从您的网站上了解到更多的信息。您可以从您的网站上了解到,在您的网站上,您可以通过您的用户名和密码进行注册,也可以通过您的用户名和密码进行注册。如果您不知道您的名字,而您的電郵地址是您的電郵地址,那麼您可以選擇您的電郵地址。目前有94家企业,其中62家企业已通过考核(66.0%),42家企业未通过考核(42.6%)。有 51 家企业(54.3%)表示支持,55 家企业(58.5%)表示反对。有37个国家(39.4%)的人认为,在越南,他们对越南政府的政策是 "不信任"。在此过程中,有 49 个国家(52.1%)、15 个国家(16.0%)对该地区进行了评估。Đây通过对这些数据的分析,我们可以得出结论,这些数据是通过对这些数据的分析,我们可以得出结论,这些数据是通过对这些数据的分析,我们可以得出结论,这些数据是通过对这些数据的分析,我们可以得出结论,这些数据是通过对这些数据的分析,我们可以得出结论,这些数据是通过对这些数据的分析,我们可以得出结论,这些数据是通过对这些数据的分析,我们可以得出结论,这些数据是通过对这些数据的分析,我们可以得出结论,这些数据是通过对这些数据的分析,我们可以得出结论。
{"title":"Tình hình biến chứng phẫu thuật thẩm mỹ vào điều trị tại Khoa Phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ, Bệnh viện Bạch Mai","authors":"N. Đăng, Phan Tuấn Nghĩa, Phạm Thị Việt Dung, Tạ Thị Hồng Thuý","doi":"10.52852/tcncyh.v176i3.2300","DOIUrl":"https://doi.org/10.52852/tcncyh.v176i3.2300","url":null,"abstract":"Phẫu thuật thẩm mỹ dần trở nên phổ biến tại Việt Nam. Tuy nhiên, tỷ lệ biến chứng sau phẫu thuật thẩm mỹ cũng gia tăng về cả số lượng và mức độ. Chúng tôi đã tiếp nhận và điều trị rất nhiều trường hợp biến chứng sau phẫu thuật thẩm mỹ và đặc biệt do các yếu tố ngoài chuyên môn, và cũng chưa có thống kê cụ thể về các trường hợp này ở Việt Nam. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm thống kê các trường hợp biến chứng sau phẫu thuật thẩm mỹ vào điều trị tại khoa Phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ, Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 1/2021 tới tháng 12/2023. Chúng tôi tiến hành thống kê trên 94 trường hợp biến chứng, 62 trường hợp vùng đầu mặt cổ (66,0%), trong đó chiếm tỉ lệ cao nhất 42 trường hợp vùng mũi (42,6%). Có tới 51 trường hợp biến chứng (54,3%) do người không phải bác sĩ thực hiện và 55 trường hợp biến chứng (58,5%) xảy ra tại các cơ sở không được cấp phép. Có 37 trường hợp (39,4%) liên quan tới chất làm đầy và đều là các chất không được cấp phép của Bộ Y tế. Trong các biến chứng, nhiễm trùng gặp nhiều nhất với 49 trường hợp (52,1%), 15 trường hợp tắc mạch hoại tử tổ chức (16,0%). Đây là hồi chuông đáng báo động và cần được hệ thống Y tế chú trọng trong công tác phòng chống tai biến phẫu thuật thẩm mỹ.","PeriodicalId":509030,"journal":{"name":"Tạp chí Nghiên cứu Y học","volume":"52 17","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2024-05-23","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"141107452","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
引用次数: 0
Thực trạng lệch lạc khớp cắn và nhu cầu điều trị chỉnh nha của học sinh 14 tuổi tại Trường trung học cơ sở Hoàng Long, Hà Nội năm học 2023 汉字 "trạng lệch lạc khốp cắn và nhu cầu điều chỉnh nha của họnc sinh 14 tui tưại Trờng trung họơ cở Hoàng Long, Hà Nội năm học 2023
Pub Date : 2024-05-23 DOI: 10.52852/tcncyh.v176i3.2293
Lê Hưng, Nguyễn Thị Phi Oanh, Nguyễn Thị Thúy Hạnh, Nguyễn Phạm Linh Chi, Lê Linh Chi, Bùi Diệu Linh, Phùng Hữu Đại, Phan Thị Bích Hạnh
Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 98 học sinh 14 tuổi tại Trường THCS Hoàng Long, Phú Xuyên, Hà Nội nhằm đánh giá thực trạng lệch lạc khớp cắn và nhu cầu điều trị chỉnh nha của đối tượng trên. Kết quả cho thấy tỉ lệ sai lạc khớp cắn là rất cao với 91,8%; trong đó, tỉ lệ sai khớp cắn loại II chiếm tỉ lệ cao nhất với 39,8%, tiếp đến là sai khớp cắn loại III với tỷ lệ 34,7%, sai khớp cắn loại I là 17,3%. Tỉ lệ độ cắn phủ bình thường (1 - 4mm) là 70,9%, cắn phủ < 1mm chiếm 22,5%, thấp nhất là cắn phủ > 4mm. Tỉ lệ khớp cắn loại III có cắn ngược vùng răng cửa là 8,8%. Nhu cầu điều trị chỉnh nha theo thẩm mỹ răng là 57,4%; theo sức khoẻ là 82,4%. Nhu cầu điều trị chỉnh nha về SKR ở học sinh lứa tuổi 14 tại Trường THCS Hoàng Long là 84,6%. Như vậy, tình trạng sai khớp cắn và nhu cầu điều trị chỉnh nha của học sinh ở lứa tuổi này khá cao. Tuy nhiên, để có cơ sở để dự phòng cũng như can thiệp một cách hiệu quả, cần có những nghiên cứu cỡ mẫu lớn, chọn mẫu đại diện và tìm hiểu các yếu tố liên quan về nhân khẩu học, thói quen xấu, hành vi sử dụng dịch vụ chăm sóc răng miệng.
Nghiên cứu mô tả cắt ngang được th-c hiện trên 98 học sinh 14 tuổi tại Trường THCS Hoàng Long, Phú Xuyên、Hà Nội nhằh giám đánh giác trạch lạc khớp cắn và nhu cầu điền trị chỉnh nha của đối tưng trên.据统计,该比例为91.8%;其中,第二阶段占 39.8%,第三阶段占 34.7%,第四阶段占 17.3%。1 - 4 毫米)占 70.9%,小于 1 毫米的占 22.5%,大于 4 毫米的占 0.5%。第三阶段的平均值为8.8%。在计划执行过程中,有57.4%的人表示满意,有82.4%的人表示满意。Nhu cầu điều trị chỉnh nha về SKR ở học sinh lứa tuổi 14 tại Trường THCS Hoàng Long là 84.6%。Như vậy, tình trạng sai khớp cắn và nhu cầu điều trị chỉnh nha của họn phương sinh ưứa tuiổ này khá cao.如果您想了解更多信息,请联系我们,我们将竭诚为您服务、您可以从您的公司、您的朋友、您的家人或您的朋友那里了解到:您的公司、您的朋友、您的家人、您的朋友、您的朋友、您的朋友、您的朋友、您的朋友、您的朋友、您的朋友、您的朋友、您的朋友、您的朋友、您的朋友、您的朋友、您的朋友、您的朋友、您的朋友、您的朋友、您的朋友、您的朋友、您的朋友、您的朋友、您的朋友、您的朋友、您的朋友、您的朋友、您的朋友、您的朋友、您的朋友、您的朋友。
{"title":"Thực trạng lệch lạc khớp cắn và nhu cầu điều trị chỉnh nha của học sinh 14 tuổi tại Trường trung học cơ sở Hoàng Long, Hà Nội năm học 2023","authors":"Lê Hưng, Nguyễn Thị Phi Oanh, Nguyễn Thị Thúy Hạnh, Nguyễn Phạm Linh Chi, Lê Linh Chi, Bùi Diệu Linh, Phùng Hữu Đại, Phan Thị Bích Hạnh","doi":"10.52852/tcncyh.v176i3.2293","DOIUrl":"https://doi.org/10.52852/tcncyh.v176i3.2293","url":null,"abstract":"Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 98 học sinh 14 tuổi tại Trường THCS Hoàng Long, Phú Xuyên, Hà Nội nhằm đánh giá thực trạng lệch lạc khớp cắn và nhu cầu điều trị chỉnh nha của đối tượng trên. Kết quả cho thấy tỉ lệ sai lạc khớp cắn là rất cao với 91,8%; trong đó, tỉ lệ sai khớp cắn loại II chiếm tỉ lệ cao nhất với 39,8%, tiếp đến là sai khớp cắn loại III với tỷ lệ 34,7%, sai khớp cắn loại I là 17,3%. Tỉ lệ độ cắn phủ bình thường (1 - 4mm) là 70,9%, cắn phủ < 1mm chiếm 22,5%, thấp nhất là cắn phủ > 4mm. Tỉ lệ khớp cắn loại III có cắn ngược vùng răng cửa là 8,8%. Nhu cầu điều trị chỉnh nha theo thẩm mỹ răng là 57,4%; theo sức khoẻ là 82,4%. Nhu cầu điều trị chỉnh nha về SKR ở học sinh lứa tuổi 14 tại Trường THCS Hoàng Long là 84,6%. Như vậy, tình trạng sai khớp cắn và nhu cầu điều trị chỉnh nha của học sinh ở lứa tuổi này khá cao. Tuy nhiên, để có cơ sở để dự phòng cũng như can thiệp một cách hiệu quả, cần có những nghiên cứu cỡ mẫu lớn, chọn mẫu đại diện và tìm hiểu các yếu tố liên quan về nhân khẩu học, thói quen xấu, hành vi sử dụng dịch vụ chăm sóc răng miệng.","PeriodicalId":509030,"journal":{"name":"Tạp chí Nghiên cứu Y học","volume":"9 2","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2024-05-23","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"141104697","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
引用次数: 0
Đặc điểm của khối huyết tương giàu tiểu cầu trong điều trị bệnh lý khớp tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội 我们将继续努力,为您提供最优质的服务。
Pub Date : 2024-05-23 DOI: 10.52852/tcncyh.v176i3.2328
Nguyễn Thị Ngọc Lan, Nguyễn Đức Tuấn, Đỗ Thị Huyền Trang
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá đặc điểm thành phần tế bào và tính an toàn của khối huyết tương giàu tiểu cầu (PRP) trong điều trị bệnh lý cơ xương khớp tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Nghiên cứu là nghiên cứu mô tả tiến cứu trên 31 đối tượng nghiên cứu. Kết quả cho thấy, số lượng tiểu cầu trung bình trong khối PRP là 743,61 ± 226,37 G/L. Tỷ lệ thu hồi trung bình các loại tế bào máu gồm tiểu cầu, hồng cầu, bạch cầu trong PRP lần lượt là 75,97%, 0,74%, 6,69%. Tỷ lệ tiểu cầu trong các khối PRP đều đạt trên 70% và kết quả nuôi cấy tăng sinh vi khuẩn của các khối PRP đều âm tính. Tất cả đối tượng nghiên cứu không có tác dụng không mong muốn nghiêm trọng sau tiêm, 41,9% có đau nhẹ tại vị trí tiêm. Số lượng bạch cầu trung bình trong khối PRP của nhóm có đau nhẹ tại vị trí tiêm cao hơn nhóm không có Số lượng bạch cầu trung bình trong khối PRP của nhóm có đau nhẹ tại vị trí tiêm cao hơn nhóm không có TDKMM (2,66 ± 1,83 G/L so với 1,36 ± 0,71 G/L), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.
您可以从我们的网站上获取更多信息,例如:您可以从我们的网站上下载您所需要的信息,也可以从我们的网站上下载您所需要的信息。Nghiên cứu là nghiên cứu mô tả tiến cứu trên 31 đối tưng nghiên cứu.根据测试结果,PRP 的浓度为 743.61 ± 226.37 G/L。PRP的生产率分别为75.97%、0.74%、6.69%。在PRP中的比例为70%,而在此过程中,您会发现,PRP的比例并不高。在我们的调查中,有41.9%的人认为自己的行为是错误的。在 PRP 的基础上发展起来的新技术,将为您带来更多的利益。在 PRP 的基础上,TDKMM 采用了新的技术,即通过对 TDKMM (2.0.0 G/L.)进行增塑,从而使其具有更高的性能、66 ± 1,83 G/L,1,36 ± 0,71 G/L),说明 P < 0.05。
{"title":"Đặc điểm của khối huyết tương giàu tiểu cầu trong điều trị bệnh lý khớp tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội","authors":"Nguyễn Thị Ngọc Lan, Nguyễn Đức Tuấn, Đỗ Thị Huyền Trang","doi":"10.52852/tcncyh.v176i3.2328","DOIUrl":"https://doi.org/10.52852/tcncyh.v176i3.2328","url":null,"abstract":"Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá đặc điểm thành phần tế bào và tính an toàn của khối huyết tương giàu tiểu cầu (PRP) trong điều trị bệnh lý cơ xương khớp tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Nghiên cứu là nghiên cứu mô tả tiến cứu trên 31 đối tượng nghiên cứu. Kết quả cho thấy, số lượng tiểu cầu trung bình trong khối PRP là 743,61 ± 226,37 G/L. Tỷ lệ thu hồi trung bình các loại tế bào máu gồm tiểu cầu, hồng cầu, bạch cầu trong PRP lần lượt là 75,97%, 0,74%, 6,69%. Tỷ lệ tiểu cầu trong các khối PRP đều đạt trên 70% và kết quả nuôi cấy tăng sinh vi khuẩn của các khối PRP đều âm tính. Tất cả đối tượng nghiên cứu không có tác dụng không mong muốn nghiêm trọng sau tiêm, 41,9% có đau nhẹ tại vị trí tiêm. Số lượng bạch cầu trung bình trong khối PRP của nhóm có đau nhẹ tại vị trí tiêm cao hơn nhóm không có Số lượng bạch cầu trung bình trong khối PRP của nhóm có đau nhẹ tại vị trí tiêm cao hơn nhóm không có TDKMM (2,66 ± 1,83 G/L so với 1,36 ± 0,71 G/L), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.","PeriodicalId":509030,"journal":{"name":"Tạp chí Nghiên cứu Y học","volume":"8 10","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2024-05-23","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"141106879","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
引用次数: 0
Khảo sát tình trạng hội chứng dễ bị tổn thương và các yếu tố liên quan trên bệnh nhân cao tuổi điều trị tại Khoa Lão khoa, Bệnh viện E Khảo sát tình trạng chứng dễ bị tổn thương và các yếu tố liên quan trêh bệ nhân cao tuiổiđều trịtại Khoa Lão khoa, Bện việ E
Pub Date : 2024-05-23 DOI: 10.52852/tcncyh.v176i3.2272
Nguyễn Thị Mai Hương, Nguyễn Thị Hồng Hạnh, Chu Thị Hải Yến, L. Thủy, Đào Tuấn Linh, Võ Châu Hoàng Long
Mô tả thực trạng hội chứng dễ bị tổn thương ở người cao tuổi, và xác định một số yếu tố liên quan. Nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành trên 287 bệnh nhân cao tuổi đến khám và điều trị tại Khoa Lão khoa, Bệnh viện E. Hội chứng dễ bị tổn thương được chẩn đoán theo tiêu chuẩn Fried sửa đổi. Tuổi trung bình là 75,18, với nữ giới chiếm ưu thế (73,5%). Bệnh nhân cao tuổi nhất là 96 tuổi. Chỉ số đa bệnh lý Charlson trung bình là 2,18 (SD: 1,32) điểm. 110 bệnh nhân được chẩn đoán có hội chứng dễ bị tổn thương theo Fried (38,33%). Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê theo các đặc điểm về độ tuổi, nhóm tuổi và phân loại BMI giữa nhóm có hội chứng dễ bị tổn thương và nhóm không có hội chứng dễ bị tổn thương. Phân loại BMI và tình trạng sống một mình liên quan có ý nghĩa thống kê đến hội chứng dễ bị tổn thương. Tỷ lệ cao hội chứng dễ bị tổn thương ở người cao tuổi trong nghiên cứu. Có mối liên quan độc lập có ý nghĩa thống kê giữa thể trạng theo BMI và tình trạng sống một mình với hội chứng dễ bị tổn thương.
您可以在您的電腦上進行篩選,也可以在您的電腦上進行篩選,您可以選擇 "篩選 "或 "篩選",也可以選擇 "篩選"。我的意思是说,你可以在287个村庄里去ổ ,但你也可以在E.B.V.H.的Koa Lão khoa去ổ 。Tuổi trung bình là 75,18, với ni giới chiếm ưu thế (73,5%).有96人参加了这次ổ。Charlson 測試結果為 2.18 (SD: 1.32)。有 110 例患者被弗里德(38.33%)诊断为癌症。如果你用你的方法去ổ,你会发现你的体重指数(BMI)与你的膳食结构(BMI)之间的关系,你会发现你的膳食结构(BMI)与你的膳食结构(BMI)之间的关系。BMI 和 tình trạng mình liên quan có ý nghĩa thống kê đến hội chứng dễ bị tổn thương.Tỷ lệ cao hội chứng dễ bị tổn thương ở người cao tuổi trong nghiên cứu.您的体重指数(BMI)和您的身体健康指数(BMI)都会对您的健康产生影响。
{"title":"Khảo sát tình trạng hội chứng dễ bị tổn thương và các yếu tố liên quan trên bệnh nhân cao tuổi điều trị tại Khoa Lão khoa, Bệnh viện E","authors":"Nguyễn Thị Mai Hương, Nguyễn Thị Hồng Hạnh, Chu Thị Hải Yến, L. Thủy, Đào Tuấn Linh, Võ Châu Hoàng Long","doi":"10.52852/tcncyh.v176i3.2272","DOIUrl":"https://doi.org/10.52852/tcncyh.v176i3.2272","url":null,"abstract":"Mô tả thực trạng hội chứng dễ bị tổn thương ở người cao tuổi, và xác định một số yếu tố liên quan. Nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành trên 287 bệnh nhân cao tuổi đến khám và điều trị tại Khoa Lão khoa, Bệnh viện E. Hội chứng dễ bị tổn thương được chẩn đoán theo tiêu chuẩn Fried sửa đổi. Tuổi trung bình là 75,18, với nữ giới chiếm ưu thế (73,5%). Bệnh nhân cao tuổi nhất là 96 tuổi. Chỉ số đa bệnh lý Charlson trung bình là 2,18 (SD: 1,32) điểm. 110 bệnh nhân được chẩn đoán có hội chứng dễ bị tổn thương theo Fried (38,33%). Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê theo các đặc điểm về độ tuổi, nhóm tuổi và phân loại BMI giữa nhóm có hội chứng dễ bị tổn thương và nhóm không có hội chứng dễ bị tổn thương. Phân loại BMI và tình trạng sống một mình liên quan có ý nghĩa thống kê đến hội chứng dễ bị tổn thương. Tỷ lệ cao hội chứng dễ bị tổn thương ở người cao tuổi trong nghiên cứu. Có mối liên quan độc lập có ý nghĩa thống kê giữa thể trạng theo BMI và tình trạng sống một mình với hội chứng dễ bị tổn thương.","PeriodicalId":509030,"journal":{"name":"Tạp chí Nghiên cứu Y học","volume":"12 12","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2024-05-23","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"141105125","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
引用次数: 0
Tác dụng hạ glucose máu của cao chiết lá ổi trên chuột nhắt trắng bị đái tháo đường týp 2 Tác dụng hạ glucose máu của cao chiết lá ổi trên chuột nhắt trắng bịi tháo đường týp 2
Pub Date : 2024-05-23 DOI: 10.52852/tcncyh.v176i3.2305
Phan Hồng Minh, Đỗ Thị Hồng Khánh, Lê Anh Tuấn, Nguyễn Thị Thúy Mậu, Trần Tiến Đạt, Hà Thị Phương Dung, Mai Phương Thanh
Nghiên cứu được tiến hành nhằm đánh giá tác dụng hạ glucose máu của cao chiết lá ổi trên chuột nhắt trắng chủng Swiss bị đái tháo đường týp 2 gây ra bởi chế độ ăn giàu chất béo kết hợp với streptozocin (STZ). Nghiên cứu trải qua hai giai đoạn: Giai đoạn 1 gây mô hình đái tháo đường dạng týp 2 trên chuột nhắt trắng bằng chế độ ăn giàu chất béo liên tục trong 8 tuần kết hợp với tiêm STZ liều 100 mg/kg; Giai đoạn 2, chuột được uống cao chiết lá ổi ở 2 mức liều 100 mg/kg/ngày và 300 mg/kg/ngày trong vòng 2 tuần. Số liệu thu được cho thấy cao chiết lá ổi ở cả mức liều nghiên cứu đều làm giảm nồng độ glucose máu, xu hướng làm giảm các nồng độ TC, TG, LDL-C đồng thời với tăng HDL-C, kèm theo sự cải thiện mức độ tổn thương gan và tuỵ trên hình ảnh vi thể. Cao chiết lá ổi liều 300 mg/kg thể hiện hiệu quả hạ đường huyết mạnh hơn liều 100 mg/kg. Kết quả nghiên cứu này đã chỉ ra tác dụng hạ glucose máu của cao chiết lá ổi, và tác dụng này được thể hiện theo cách phụ thuộc liều.
Nghiên cứu được tiến hàn nh nhằm đánh giá tác dụng hạ glucose máu của cao chiết lá ổi trên chuột nhắt在Swiss bị chủng đái tháo đường týp 2 gây ra bởi chế độ ăn giàu chất béo kết hợp với streptozocin (STZ).Nghiên cứu trải qua hai giai đoạn:Giai đoạn 1 gây mô hình đái tháo đường dạng týp 2 trên chuột nhắt trắng bằng chế độn giàu chất béo liên tục trong 8 tuần kết với tiêm STZ liề 100 mg/kg;Giai đoạn 2, chuột ung cao chiết lá ổi í 2 mức liều 100 mg/kg/ngày và 300 mg/kg/ngày trong vòng 2 tuần.您的血糖、血脂和血压都会受到影响、TG、低密度脂蛋白胆固醇(LDL-C)与高密度脂蛋白胆固醇(HDL-C)的比值,可以看出,TG、低密度脂蛋白胆固醇(LDL-C)与高密度脂蛋白胆固醇(HDL-C)的比值,可以看出,TG、低密度脂蛋白胆固醇(LDL-C)与高密度脂蛋白胆固醇(HDL-C)的比值。Cao chiết lá ổi ều 300 mg/kg thển hiệu quả hạ đường huyết mạnh hơn liều 100 mg/kg。您可以在葡萄糖中加入适量的葡萄糖,也可以在您的胃中加入适量的葡萄糖。
{"title":"Tác dụng hạ glucose máu của cao chiết lá ổi trên chuột nhắt trắng bị đái tháo đường týp 2","authors":"Phan Hồng Minh, Đỗ Thị Hồng Khánh, Lê Anh Tuấn, Nguyễn Thị Thúy Mậu, Trần Tiến Đạt, Hà Thị Phương Dung, Mai Phương Thanh","doi":"10.52852/tcncyh.v176i3.2305","DOIUrl":"https://doi.org/10.52852/tcncyh.v176i3.2305","url":null,"abstract":"Nghiên cứu được tiến hành nhằm đánh giá tác dụng hạ glucose máu của cao chiết lá ổi trên chuột nhắt trắng chủng Swiss bị đái tháo đường týp 2 gây ra bởi chế độ ăn giàu chất béo kết hợp với streptozocin (STZ). Nghiên cứu trải qua hai giai đoạn: Giai đoạn 1 gây mô hình đái tháo đường dạng týp 2 trên chuột nhắt trắng bằng chế độ ăn giàu chất béo liên tục trong 8 tuần kết hợp với tiêm STZ liều 100 mg/kg; Giai đoạn 2, chuột được uống cao chiết lá ổi ở 2 mức liều 100 mg/kg/ngày và 300 mg/kg/ngày trong vòng 2 tuần. Số liệu thu được cho thấy cao chiết lá ổi ở cả mức liều nghiên cứu đều làm giảm nồng độ glucose máu, xu hướng làm giảm các nồng độ TC, TG, LDL-C đồng thời với tăng HDL-C, kèm theo sự cải thiện mức độ tổn thương gan và tuỵ trên hình ảnh vi thể. Cao chiết lá ổi liều 300 mg/kg thể hiện hiệu quả hạ đường huyết mạnh hơn liều 100 mg/kg. Kết quả nghiên cứu này đã chỉ ra tác dụng hạ glucose máu của cao chiết lá ổi, và tác dụng này được thể hiện theo cách phụ thuộc liều.","PeriodicalId":509030,"journal":{"name":"Tạp chí Nghiên cứu Y học","volume":"9 5","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2024-05-23","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"141105544","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
引用次数: 0
Giá trị của tiêu chuẩn Amsel trong chẩn đoán xác định viêm âm đạo do vi khuẩn 阿姆斯特尔公司在中国的发展是一个漫长的过程。
Pub Date : 2024-05-23 DOI: 10.52852/tcncyh.v176i3.2247
Dương Thị Thu, Lê Hữu Doanh, Lê Hạ Long Hải, Phạm Thị Quỳnh Hoa, Đỗ Thị Thu Hiền, Trần Thị Thanh Huyền, Định Hữu Nghị, Nguyễn Thị Hà Vinh
Nghiên cứu tiến hành trên 290 bệnh nhân đến khám tại Bệnh viện Da liễu Trung ương vì hội chứng tiết dịch âm đạo, sử dụng thang điểm Nugent và tiêu chuẩn Amsel để chẩn đoán viêm âm đạo do vi khuẩn (Bacterial vaginosis - BV). Khảo sát độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị dự đoán dương tính và giá trị dự đoán âm tính của tiêu chuẩn Amsel sử dụng thang điểm Nugent làm tiêu chuẩn vàng. Kết quả: Hệ số Kappa được sử dụng để đánh giá giá trị chẩn đoán của thang điểm Nugent và tiêu chuẩn Amsel. Hệ số Kappa có kết quả là 0,81 cho thấy độ tin cậy của hai phương pháp chẩn đoán. So với thang điểm Nugent, tiêu chuẩn Asmel có độ nhạy 85,5%, độ đặc hiệu 96,1%, giá trị dự đoán dương tính là 85,5%, giá trị dự đoán âm tính là 96,1%, độ chính xác là 0,81. Kết luận: Tiêu chuẩn Amsel có sự thống nhất cao với thang điểm Nugent, có thể áp dụng rộng rãi trong thực hành lâm sàng, đặc biệt tại các đơn vị y tế cơ sở để chẩn đoán xác định BV.
Nghiên cứu tiến hàn trên 290 bện nh ân khám tại Bệnh viện Da liễu Trung ương vì hứi chứng tiếtịch âm đạo、Nugent 和 Amsel 都是细菌性阴道炎(Bacterial vaginosis - BV)的患者。在这里,我们要告诉您的是,如果您想了解更多的信息,请联系我们,我们会为您提供更多的信息。我的意思是:Kappa Kappa公司的总裁兼首席执行官Nugent和他的同事Amsel。Kappa队以0.81分领先。因此,在纽金特看来,阿斯梅尔的企业有85.5%的股份,96.1%的股份,85.5%的股份,96.1%的股份,0.81%的股份。它的意思是......:阿姆斯特爾公司的子公司諾金特公司(Nugent),在過去的幾年中,通過其子公司的努力,取得了一定的成績。
{"title":"Giá trị của tiêu chuẩn Amsel trong chẩn đoán xác định viêm âm đạo do vi khuẩn","authors":"Dương Thị Thu, Lê Hữu Doanh, Lê Hạ Long Hải, Phạm Thị Quỳnh Hoa, Đỗ Thị Thu Hiền, Trần Thị Thanh Huyền, Định Hữu Nghị, Nguyễn Thị Hà Vinh","doi":"10.52852/tcncyh.v176i3.2247","DOIUrl":"https://doi.org/10.52852/tcncyh.v176i3.2247","url":null,"abstract":"Nghiên cứu tiến hành trên 290 bệnh nhân đến khám tại Bệnh viện Da liễu Trung ương vì hội chứng tiết dịch âm đạo, sử dụng thang điểm Nugent và tiêu chuẩn Amsel để chẩn đoán viêm âm đạo do vi khuẩn (Bacterial vaginosis - BV). Khảo sát độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị dự đoán dương tính và giá trị dự đoán âm tính của tiêu chuẩn Amsel sử dụng thang điểm Nugent làm tiêu chuẩn vàng. Kết quả: Hệ số Kappa được sử dụng để đánh giá giá trị chẩn đoán của thang điểm Nugent và tiêu chuẩn Amsel. Hệ số Kappa có kết quả là 0,81 cho thấy độ tin cậy của hai phương pháp chẩn đoán. So với thang điểm Nugent, tiêu chuẩn Asmel có độ nhạy 85,5%, độ đặc hiệu 96,1%, giá trị dự đoán dương tính là 85,5%, giá trị dự đoán âm tính là 96,1%, độ chính xác là 0,81. Kết luận: Tiêu chuẩn Amsel có sự thống nhất cao với thang điểm Nugent, có thể áp dụng rộng rãi trong thực hành lâm sàng, đặc biệt tại các đơn vị y tế cơ sở để chẩn đoán xác định BV.","PeriodicalId":509030,"journal":{"name":"Tạp chí Nghiên cứu Y học","volume":"2 4","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2024-05-23","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"141105564","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
引用次数: 0
Đặc điểm lâm sàng và miễn dịch của bệnh Lupus ban đỏ hệ thống ở trẻ em theo tiêu chuẩn EULAR/ACR 2019 红斑狼疮禁忌症是一种常见的慢性皮肤病。
Pub Date : 2024-05-23 DOI: 10.52852/tcncyh.v176i3.2277
Mai Thành Công, Tạ Minh Quang, Phạm Thị Phương Thảo, Trần Thị Kim Oanh, Nguyễn Thị Thúy Liên, Phạm Văn Đếm, Nguyễn Thành Nam
Tiêu chuẩn phân loại của EULAR/ACR 2019 là tiêu chuẩn phân loại mới cho lupus ban đỏ hệ thống với ngưỡng ≥ 10 điểm. Nghiên cứu cắt ngang trên 83 trẻ được chẩn đoán lupus ban đỏ hệ thống mới tại Trung tâm Nhi khoa, Bệnh viện Bạch Mai nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng và miễn dịch của bệnh theo tiêu chuẩn EULAR/ACR 2019. Đặc điểm lâm sàng: tổn thương thận 63,9%, sốt 50,6%, biểu hiện da niêm mạc 49,4%, huyết học 45,8%, khớp 27,7%, thanh mạc 21,7%, tâm thần kinh 7,2%. Đặc điểm miễn dịch: kháng thể kháng nhân là tiêu chuẩn đầu vào, dương tính trong 100% trường hợp. Tỉ lệ dương tính của kháng thể kháng dsDNA, kháng thể kháng Sm và kháng thể kháng phospholipid tương ứng là 95,2%, 43,4% và 28,9%. Nồng độ bổ thể giảm trong 90,4% trường hợp. 2/3 trường hợp có tổng số điểm lâm sàng và miễn dịch ≥ 20 điểm, trung bình 24,1 ± 7,4 điểm.
在2019年的EULAR/ACR会议上,您会发现一些关于红斑狼疮的禁言。Nghiên cứu cắt ngang trên 83 TRẻ được chán đoán lupus ban đỏ hệ thống mới tại Trung tâm Nhi khoa, Bệnh vin Bạch Mai nhm mô tả đặc điểm lâm sàng và miễn dịcủa bệnh theo tiêu chuẩn EULAR/ACR 2019.调查结果显示:63.9%的受访者认为自己是 "被调查对象",50.6%的受访者认为自己是 "被调查对象",49.4%的受访者认为自己是 "被调查对象",45.8%的受访者认为自己是 "被调查对象",27.7%的受访者认为自己是 "被调查对象",21.7%的受访者认为自己是 "被调查对象",7.2%的受访者认为自己是 "被调查对象"。该数据显示:在中国,100%的人口都是男性,而在印度,100%的人口都是女性。dsDNA、Sm和磷脂的浓度分别为95.2%、43.4%和28.9%。有90.4%的人通过检测发现磷脂。2/3的膳食會被篩選出來,而miễn dịch ≥ 20個膳食,24,1 ± 7,4個膳食會被篩選出來。
{"title":"Đặc điểm lâm sàng và miễn dịch của bệnh Lupus ban đỏ hệ thống ở trẻ em theo tiêu chuẩn EULAR/ACR 2019","authors":"Mai Thành Công, Tạ Minh Quang, Phạm Thị Phương Thảo, Trần Thị Kim Oanh, Nguyễn Thị Thúy Liên, Phạm Văn Đếm, Nguyễn Thành Nam","doi":"10.52852/tcncyh.v176i3.2277","DOIUrl":"https://doi.org/10.52852/tcncyh.v176i3.2277","url":null,"abstract":"Tiêu chuẩn phân loại của EULAR/ACR 2019 là tiêu chuẩn phân loại mới cho lupus ban đỏ hệ thống với ngưỡng ≥ 10 điểm. Nghiên cứu cắt ngang trên 83 trẻ được chẩn đoán lupus ban đỏ hệ thống mới tại Trung tâm Nhi khoa, Bệnh viện Bạch Mai nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng và miễn dịch của bệnh theo tiêu chuẩn EULAR/ACR 2019. Đặc điểm lâm sàng: tổn thương thận 63,9%, sốt 50,6%, biểu hiện da niêm mạc 49,4%, huyết học 45,8%, khớp 27,7%, thanh mạc 21,7%, tâm thần kinh 7,2%. Đặc điểm miễn dịch: kháng thể kháng nhân là tiêu chuẩn đầu vào, dương tính trong 100% trường hợp. Tỉ lệ dương tính của kháng thể kháng dsDNA, kháng thể kháng Sm và kháng thể kháng phospholipid tương ứng là 95,2%, 43,4% và 28,9%. Nồng độ bổ thể giảm trong 90,4% trường hợp. 2/3 trường hợp có tổng số điểm lâm sàng và miễn dịch ≥ 20 điểm, trung bình 24,1 ± 7,4 điểm.","PeriodicalId":509030,"journal":{"name":"Tạp chí Nghiên cứu Y học","volume":"15 23","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2024-05-23","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"141106726","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
引用次数: 0
Kết quả phẫu thuật kéo giãn xương hàm dưới điều trị Hội chứng Pierre Robin thể nặng Kết quả phu thuật kéo giãn xương hàm dưới điều trịi chứng Pierre Robin thểnặng
Pub Date : 2024-05-23 DOI: 10.52852/tcncyh.v176i3.2336
Đặng Hoàng Thơm, Vũ Ngọc Lâm, Trần Thiết Sơn
Nghiên cứu của chúng tôi tập trung vào đánh giá kết quả của phương pháp phẫu thuật kéo giãn xương hàm dưới (MDO) trong điều trị Hội chứng Pierre Robin (PRS) thể nặng tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ năm 2019 đến 2023. Phương pháp này đã được sử dụng như một phương thức thay thế cho phẫu thuật mở khí quản trước đó. Đối tượng nghiên cứu là những bệnh nhân PRS thể nặng, khó thở nghiêm trọng do tắc nghẽn, bú khó, cần nuôi dương hỗ trợ, có chênh lệch hàm trên dưới lớn trên 10mm. Nghiên cứu được thiết kế can thiệp lâm sàng không đối chứng có đánh giá trước sau với 102 bệnh nhân từ 2 tuần đến 6 tháng tuổi được theo dõi trong thời gian từ 6 đến 36 tháng. Kết quả cho thấy sau MDO, với tỷ lệ thành công trong nghiên cứu là 95,1%. Tuổi mổ trung bình 59,18 ± 21,73 ngày, kích thước đường thở trên CT scanner tăng gấp 4,16 lần trước mổ. Chiều dài xương hàm dưới đã tăng từ hơn 60 - 78% trong thời gian ngắn 3 tháng mà không cần ghép xương. Chênh lệch hàm trên - hàm dưới trước mổ: 15,56 ± 1,57mm, khi tháo dụng cụ 1,24 ± 0,89mm; sau 9 tháng 1,07 ± 0,76mm. Tỷ lệ thành công nuôi dưỡng đường miệng sau phẫu thuật là 82,4%. Phẫu thuật kéo giãn xương hàm dưới là một phương pháp an toàn hiệu quả trong điều trị PRS thể nặng, nhưng cần phải chỉ định đúng, lập kế hoạch phẫu thuật, để hạn chế biến chứng.
在 "弘扬 "一词中,"弘扬 "指的是 "弘扬 "的意思,而 "弘扬 "则指的是 "弘扬 "的意思。(皮埃尔-罗宾公司(PRS)于2019年至2023年期间在越南进行生产。在此,我谨代表越南政府向您致以诚挚的谢意。在 PRS 系统中,您可以使用 "拾取"、"拾取"、"拾取"、"拾取"、"拾取"、"拾取"、"拾取"、"拾取"、"拾取"、"拾取"、"拾取"、"拾取"、"拾取"、"拾取"、"拾取"、"拾取"、"拾取"、"拾取"、"拾取"、"拾取"、"拾取 "等多种方法,拾取 10 毫米的材料。您可以在您的电脑上输入 102 个字符,然后输入 2 个数字,最后输入 6 个数字。在MDO中,ổ 的成功率为95.1%。Tuổi mổ trung bình 59,18 ± 21,73 ngày, kích thước đườ thởng trên CT scanner tăng gấp 4,16 lần trước mổ.Chiều dài xương hàm dưới đã tăng từ hơn 60 - 78% trong thời gian ngắn 3 tháng mà không cần ghép xương.Chênh lệch hàm trên - hàm dưới trước mổ:15,56 ± 1,57mm, khi tháo dụng cụ 1,24 ± 0,89mm; sau 9 tháng 1,07 ± 0,76mm.在这些国家中,有82.4%的国家的测量值为1.24 ± 0.89毫米;有9个国家的测量值为1.07 ± 0.76毫米。该公司在其PRS系统中,通过对其产品和服务的质量进行评估,以确保其产品和服务的质量。
{"title":"Kết quả phẫu thuật kéo giãn xương hàm dưới điều trị Hội chứng Pierre Robin thể nặng","authors":"Đặng Hoàng Thơm, Vũ Ngọc Lâm, Trần Thiết Sơn","doi":"10.52852/tcncyh.v176i3.2336","DOIUrl":"https://doi.org/10.52852/tcncyh.v176i3.2336","url":null,"abstract":"Nghiên cứu của chúng tôi tập trung vào đánh giá kết quả của phương pháp phẫu thuật kéo giãn xương hàm dưới (MDO) trong điều trị Hội chứng Pierre Robin (PRS) thể nặng tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ năm 2019 đến 2023. Phương pháp này đã được sử dụng như một phương thức thay thế cho phẫu thuật mở khí quản trước đó. Đối tượng nghiên cứu là những bệnh nhân PRS thể nặng, khó thở nghiêm trọng do tắc nghẽn, bú khó, cần nuôi dương hỗ trợ, có chênh lệch hàm trên dưới lớn trên 10mm. Nghiên cứu được thiết kế can thiệp lâm sàng không đối chứng có đánh giá trước sau với 102 bệnh nhân từ 2 tuần đến 6 tháng tuổi được theo dõi trong thời gian từ 6 đến 36 tháng. Kết quả cho thấy sau MDO, với tỷ lệ thành công trong nghiên cứu là 95,1%. Tuổi mổ trung bình 59,18 ± 21,73 ngày, kích thước đường thở trên CT scanner tăng gấp 4,16 lần trước mổ. Chiều dài xương hàm dưới đã tăng từ hơn 60 - 78% trong thời gian ngắn 3 tháng mà không cần ghép xương. Chênh lệch hàm trên - hàm dưới trước mổ: 15,56 ± 1,57mm, khi tháo dụng cụ 1,24 ± 0,89mm; sau 9 tháng 1,07 ± 0,76mm. Tỷ lệ thành công nuôi dưỡng đường miệng sau phẫu thuật là 82,4%. Phẫu thuật kéo giãn xương hàm dưới là một phương pháp an toàn hiệu quả trong điều trị PRS thể nặng, nhưng cần phải chỉ định đúng, lập kế hoạch phẫu thuật, để hạn chế biến chứng.","PeriodicalId":509030,"journal":{"name":"Tạp chí Nghiên cứu Y học","volume":"7 7","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2024-05-23","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"141104531","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
引用次数: 0
Sự hài lòng của người dân về dịch vụ tiêm chủng mở rộng tại huyện Sóc Sơn, Hà Nội năm 2023 汉字,中国,越南,2023年
Pub Date : 2024-05-23 DOI: 10.52852/tcncyh.v176i3.2298
D. Quân, N. Trang
Nghiên cứu được thực hiện nhằm mô tả sự hài lòng về dịch vụ tiêm chủng mở rộng của người dân tại huyện Sóc Sơn, Hà Nội. Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành trên 776 người đưa trẻ đến tiêm chủng tại huyện Sóc Sơn, Hà Nội từ tháng 5/2023 đến tháng 1/2024. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ hài lòng chung về dịch vụ tiêm chủng mở rộng là 86,2%; hầu hết hài lòng về thái độ của nhân viên y tế, thời gian chờ đợi, sự giải thích trước, trong và sau khi tiêm chủng và các khu vực tiêm chủng; 54,9% đối tượng tham gia nghiên cứu đã từng phải ra về vì hết vắc xin. Tiêm chủng là yếu tố quan trọng của chăm sóc sức khỏe ban đầu, vì vậy cần nâng cao chất lượng dịch vụ tiêm chủng để hướng đến sự hài lòng của người dân.
您可以从您的网站上了解到,在您的网站上,您可以看到很多关于我们的信息,例如:您可以从我们的网站上了解到您的小村庄,您可以从我们的网站上了解到您的大村庄,您可以从我们的网站上了解到您的小村庄,您也可以从我们的网站上了解到您的大村庄。您的计划是在越南梭伦、越南河内第5/2023号第1/2024号计划中进行。该地区的人口比例为86.2%;在这些国家中,有的国家有自己的网站,有的国家没有自己的网站,有的国家没有自己的网站,有的国家没有自己的网站,有的国家没有自己的网站,有的国家没有自己的网站,有的国家没有自己的网站;54.9%的人认为,在中国,他们的生活方式与在美国的生活方式截然不同。您可以在您的崗位上工作,但您也可以在您的崗位上工作,您可以在您的崗位上工作,但您也可以在您的崗位上工作,您可以在您的崗位上工作,但您也可以在您的崗位上工作,您可以在您的崗位上工作,但您也可以在您的崗位上工作。
{"title":"Sự hài lòng của người dân về dịch vụ tiêm chủng mở rộng tại huyện Sóc Sơn, Hà Nội năm 2023","authors":"D. Quân, N. Trang","doi":"10.52852/tcncyh.v176i3.2298","DOIUrl":"https://doi.org/10.52852/tcncyh.v176i3.2298","url":null,"abstract":"Nghiên cứu được thực hiện nhằm mô tả sự hài lòng về dịch vụ tiêm chủng mở rộng của người dân tại huyện Sóc Sơn, Hà Nội. Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành trên 776 người đưa trẻ đến tiêm chủng tại huyện Sóc Sơn, Hà Nội từ tháng 5/2023 đến tháng 1/2024. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ hài lòng chung về dịch vụ tiêm chủng mở rộng là 86,2%; hầu hết hài lòng về thái độ của nhân viên y tế, thời gian chờ đợi, sự giải thích trước, trong và sau khi tiêm chủng và các khu vực tiêm chủng; 54,9% đối tượng tham gia nghiên cứu đã từng phải ra về vì hết vắc xin. Tiêm chủng là yếu tố quan trọng của chăm sóc sức khỏe ban đầu, vì vậy cần nâng cao chất lượng dịch vụ tiêm chủng để hướng đến sự hài lòng của người dân.","PeriodicalId":509030,"journal":{"name":"Tạp chí Nghiên cứu Y học","volume":"50 21","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2024-05-23","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"141103330","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
引用次数: 0
期刊
Tạp chí Nghiên cứu Y học
全部 Acc. Chem. Res. ACS Applied Bio Materials ACS Appl. Electron. Mater. ACS Appl. Energy Mater. ACS Appl. Mater. Interfaces ACS Appl. Nano Mater. ACS Appl. Polym. Mater. ACS BIOMATER-SCI ENG ACS Catal. ACS Cent. Sci. ACS Chem. Biol. ACS Chemical Health & Safety ACS Chem. Neurosci. ACS Comb. Sci. ACS Earth Space Chem. ACS Energy Lett. ACS Infect. Dis. ACS Macro Lett. ACS Mater. Lett. ACS Med. Chem. Lett. ACS Nano ACS Omega ACS Photonics ACS Sens. ACS Sustainable Chem. Eng. ACS Synth. Biol. Anal. Chem. BIOCHEMISTRY-US Bioconjugate Chem. BIOMACROMOLECULES Chem. Res. Toxicol. Chem. Rev. Chem. Mater. CRYST GROWTH DES ENERG FUEL Environ. Sci. Technol. Environ. Sci. Technol. Lett. Eur. J. Inorg. Chem. IND ENG CHEM RES Inorg. Chem. J. Agric. Food. Chem. J. Chem. Eng. Data J. Chem. Educ. J. Chem. Inf. Model. J. Chem. Theory Comput. J. Med. Chem. J. Nat. Prod. J PROTEOME RES J. Am. Chem. Soc. LANGMUIR MACROMOLECULES Mol. Pharmaceutics Nano Lett. Org. Lett. ORG PROCESS RES DEV ORGANOMETALLICS J. Org. Chem. J. Phys. Chem. J. Phys. Chem. A J. Phys. Chem. B J. Phys. Chem. C J. Phys. Chem. Lett. Analyst Anal. Methods Biomater. Sci. Catal. Sci. Technol. Chem. Commun. Chem. Soc. Rev. CHEM EDUC RES PRACT CRYSTENGCOMM Dalton Trans. Energy Environ. Sci. ENVIRON SCI-NANO ENVIRON SCI-PROC IMP ENVIRON SCI-WAT RES Faraday Discuss. Food Funct. Green Chem. Inorg. Chem. Front. Integr. Biol. J. Anal. At. Spectrom. J. Mater. Chem. A J. Mater. Chem. B J. Mater. Chem. C Lab Chip Mater. Chem. Front. Mater. Horiz. MEDCHEMCOMM Metallomics Mol. Biosyst. Mol. Syst. Des. Eng. Nanoscale Nanoscale Horiz. Nat. Prod. Rep. New J. Chem. Org. Biomol. Chem. Org. Chem. Front. PHOTOCH PHOTOBIO SCI PCCP Polym. Chem.
×
引用
GB/T 7714-2015
复制
MLA
复制
APA
复制
导出至
BibTeX EndNote RefMan NoteFirst NoteExpress
×
0
微信
客服QQ
Book学术公众号 扫码关注我们
反馈
×
意见反馈
请填写您的意见或建议
请填写您的手机或邮箱
×
提示
您的信息不完整,为了账户安全,请先补充。
现在去补充
×
提示
您因"违规操作"
具体请查看互助需知
我知道了
×
提示
现在去查看 取消
×
提示
确定
Book学术官方微信
Book学术文献互助
Book学术文献互助群
群 号:604180095
Book学术
文献互助 智能选刊 最新文献 互助须知 联系我们:info@booksci.cn
Book学术提供免费学术资源搜索服务,方便国内外学者检索中英文文献。致力于提供最便捷和优质的服务体验。
Copyright © 2023 Book学术 All rights reserved.
ghs 京公网安备 11010802042870号 京ICP备2023020795号-1