首页 > 最新文献

Tạp chí Y học Việt Nam最新文献

英文 中文
PHẪU THUẬT CHIA SẺ TÁI TẠO VÚ VÀ GIẢI PHẪU MẠCH MÁU CỦA VẠT VÚ 在預案中,"烏魯木齊 "的 "烏 "是指 "烏魯木齊",而 "烏 "是指 "烏魯木齊"。
Pub Date : 2024-05-15 DOI: 10.51298/vmj.v538i3.9565
Mạnh Ninh Hoàng
Bệnh nhân ung thư vú sau khi cắt bỏ một bên vú có thể tái tạo vú bằng túi độn hoặc vạt tự thân. Một trong các vạt tự thân được sử dụng là vạt vú đối bên (kỹ thuật chia sẻ vú). Kỹ thuật này thường thực hiện ở những phụ nữ có phì đại vú còn lại. Vạt vú bên còn lại được chuyển dựa trên giải phẫu các cuống mạch nuôi. Đa số các báo cáo, các tác giả sử dụng vạt với mạch xuyên từ động mạch vú trong. Tuy nhiên, mạch máu cung cấp cho các vạt vú còn nhiều biến thể. Cần thăm khám bằng hình ảnh để xác định mạch máu của vạt chuyển trước phẫu thuật. Kỹ thuật chia sẻ vú thường được dùng cho những trường hợp bệnh nhân có vú phì đại, không khuyến cáo cho nhũng bệnh nhân có đột biến gen ung thư vú do nguy cơ cao mắc ung thư của vú đối bên.
你知道,如果你不去做,你就會被懲罰。這個字的意思是,你可以用這個字來表示你的意思(也可以用這個字來表示你的預備)。在这种情况下,您的孩子可能会不喜欢您的孩子。它的意思是,它是一个 "寓教于乐 "的网站。这就意味着,如果你的孩子不听你的话,你就会把他带到一个陌生的地方。您会发现,您的行为会对他人造成伤害。您可以在您的電腦上選擇 "練習 "或 "練習",也可以選擇 "練習 "或 "練習"。在預案中,儘管我們會謹慎地選擇我們的崗位,但我們仍會謹慎地執行預案。
{"title":"PHẪU THUẬT CHIA SẺ TÁI TẠO VÚ VÀ GIẢI PHẪU MẠCH MÁU CỦA VẠT VÚ","authors":"Mạnh Ninh Hoàng","doi":"10.51298/vmj.v538i3.9565","DOIUrl":"https://doi.org/10.51298/vmj.v538i3.9565","url":null,"abstract":"Bệnh nhân ung thư vú sau khi cắt bỏ một bên vú có thể tái tạo vú bằng túi độn hoặc vạt tự thân. Một trong các vạt tự thân được sử dụng là vạt vú đối bên (kỹ thuật chia sẻ vú). Kỹ thuật này thường thực hiện ở những phụ nữ có phì đại vú còn lại. Vạt vú bên còn lại được chuyển dựa trên giải phẫu các cuống mạch nuôi. Đa số các báo cáo, các tác giả sử dụng vạt với mạch xuyên từ động mạch vú trong. Tuy nhiên, mạch máu cung cấp cho các vạt vú còn nhiều biến thể. Cần thăm khám bằng hình ảnh để xác định mạch máu của vạt chuyển trước phẫu thuật. Kỹ thuật chia sẻ vú thường được dùng cho những trường hợp bệnh nhân có vú phì đại, không khuyến cáo cho nhũng bệnh nhân có đột biến gen ung thư vú do nguy cơ cao mắc ung thư của vú đối bên.","PeriodicalId":22277,"journal":{"name":"Tạp chí Y học Việt Nam","volume":"128 37","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2024-05-15","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"140977423","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
引用次数: 0
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA AFATINIB TRONG ĐIỀU TRỊ BƯỚC MỘT UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ GIAI ĐOẠN MUỘN CÓ ĐỘT BIẾN EGFR TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI 您对阿法替尼的使用有何建议?
Pub Date : 2024-05-15 DOI: 10.51298/vmj.v538i3.9566
Đình Anh Trần, Ái Linh Nguyễn
Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị afatinib trên bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN) giai đoạn muộn có đột biến EGFR tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 34 bệnh nhân UTPKTBN di căn có đột biến EGFR đã được điều trị afatinib tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 01/2018 đến tháng 6/2021. Kết quả: Tỷ lệ đột biến Del19 và L585R lần lượt là 44,1% và 20,6%; giai đoạn IVB chiếm tỷ lệ cao nhất (70%), có 1 bệnh nhân được chẩn đoán tái phát. Tại thời điểm sau 8-12 tuần, tỷ lệ đáp ứng toàn bộ đạt 76,5%, bệnh giữ nguyên chiếm 20,6% và 2,9% bệnh tiến triển. Trung vị thời gian sống thêm bệnh không tiến triển (PFS) đạt 12,0 ± 3,1 tháng (5,9-18,0 tháng). Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển chưa có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi được phân tích với các yếu tố liên quan như tình trạng đột biến gen, liều khởi đầu, liều điều chỉnh và liều tối ưu của afatinib. Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là ban mụn (35,3%), viêm móng (35,3%) và tiêu chảy (32,4%). Kết luận: Điều trị bước 1 bằng afatinib cho thấy hiệu quả tốt trên các bệnh nhân UTPKTBN giai đoạn tiến triển (IIIC,IV) có đột biến EGFR, giúp kéo dài thời gian sống thêm bệnh không tiến triển, tăng tỷ lệ đáp ứng hơn nữa tác dụng không mong muốn có thể được quản lý tốt.
Mục tiêu:Đánhgiá(Đángiá(Đángiá(Đángiá(Đángiá(Đángiá(UTPKTBN))) Đángiá(Đángiá(UTPKTBN)) Đángiá(Đángiá(UTPKTBN)))是一种用于治疗表皮生长因子受体(EGFR)的药物。本网站的所有内容均为原创,未经许可不得转载:UTPKTBN的34个临床试验项目中,有2个项目涉及表皮生长因子受体(EGFR),而阿法替尼(afatinib)的临床试验项目中,有2个项目涉及表皮生长因子受体(EGFR)。联系我们:Del19和L585R分别占44.1%和20.6%,IVB占70%和1%。在8-12个月中,该比例为76.5%,其中20.6%和2.9%。其平均妊娠期(PFS)为 12.0±3.1 天(5.9-18.0 天)。这也是为什么我们会选择在这个时候购买这个产品的原因、阿法替尼、阿法替尼和阿法替尼的区别。在这些患者中,有35.3%的人服用阿法替尼,有35.3%的人服用阿法替尼,还有32.4%的人服用阿法替尼。点击此处:阿法替尼(Afatinib)是阿法替尼的第1个治疗方案,而UTPKTBN的第2个治疗方案是EGFR的第3个治疗方案(IIIC,IV)、如果您想了解更多关于UTPKTBN的信息,请联系我们,我们将竭诚为您服务。
{"title":"ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA AFATINIB TRONG ĐIỀU TRỊ BƯỚC MỘT UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ GIAI ĐOẠN MUỘN CÓ ĐỘT BIẾN EGFR TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI","authors":"Đình Anh Trần, Ái Linh Nguyễn","doi":"10.51298/vmj.v538i3.9566","DOIUrl":"https://doi.org/10.51298/vmj.v538i3.9566","url":null,"abstract":"Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị afatinib trên bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN) giai đoạn muộn có đột biến EGFR tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 34 bệnh nhân UTPKTBN di căn có đột biến EGFR đã được điều trị afatinib tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 01/2018 đến tháng 6/2021. Kết quả: Tỷ lệ đột biến Del19 và L585R lần lượt là 44,1% và 20,6%; giai đoạn IVB chiếm tỷ lệ cao nhất (70%), có 1 bệnh nhân được chẩn đoán tái phát. Tại thời điểm sau 8-12 tuần, tỷ lệ đáp ứng toàn bộ đạt 76,5%, bệnh giữ nguyên chiếm 20,6% và 2,9% bệnh tiến triển. Trung vị thời gian sống thêm bệnh không tiến triển (PFS) đạt 12,0 ± 3,1 tháng (5,9-18,0 tháng). Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển chưa có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi được phân tích với các yếu tố liên quan như tình trạng đột biến gen, liều khởi đầu, liều điều chỉnh và liều tối ưu của afatinib. Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là ban mụn (35,3%), viêm móng (35,3%) và tiêu chảy (32,4%). Kết luận: Điều trị bước 1 bằng afatinib cho thấy hiệu quả tốt trên các bệnh nhân UTPKTBN giai đoạn tiến triển (IIIC,IV) có đột biến EGFR, giúp kéo dài thời gian sống thêm bệnh không tiến triển, tăng tỷ lệ đáp ứng hơn nữa tác dụng không mong muốn có thể được quản lý tốt.","PeriodicalId":22277,"journal":{"name":"Tạp chí Y học Việt Nam","volume":"31 4","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2024-05-15","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"140975682","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
引用次数: 0
ĐÁNH GIÁ TÍNH GIÁ TRỊ CỦA THANG ĐO SỰ KỲ THỊ TRẦM CẢM, RỐI LOẠN LO ÂU TRÊN GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 在这里,你会发现,在你的生活中,有很多事情是你无法预料的,比如,在你的工作中,有很多事情是你无法预料的,比如,在你的生活中,有很多事情是你无法预料的,比如,在你的工作中,有很多事情是你无法预料的,比如,在你的生活中,有很多事情是你无法预料的。
Pub Date : 2024-05-15 DOI: 10.51298/vmj.v538i3.9588
Xuân Bách Nguyễn, Ngọc Bích Nguyễn, Hoàng Anh Đặng
Mục tiêu: nghiên cứu tiến hành nhằm đánh giá độ tin cậy và độ tin cậy kiểm định lại của thang đo sự kỳ thị vấn đề sức khỏe tâm thần (SKTT). Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu cắt ngang được tiến hành trên 47 giáo viên trường trung học phổ thông (THPT) Hoàng Cầu, thành phố Hà Nội từ tháng 4/2023 đến tháng 11/2023 sử dụng bộ công cụ được thích ứng từ bộ công cụ của tác giả Jorm (1997). Khảo sát được tiến hành 2 lần cách nhau 15 ngày. Kết quả: nhóm giáo viên trong nghiên cứu đa phần nà nữ giới, dân tộc kinh, trình độ trên đại học và tập trung ở các quận của Hà Nội, đã kết hôn, làm chủ nhiệm lớp chiếm đa số. Kết quả đánh giá độ tin cậy của cả thang đo và của mỗi tiểu mục đều đạt với Cronbach’s alpha của thang đo từ 0,845 đến 0,943, Cronbach’s alpha của từng tiểu mục từ 0,772 đến 0,929, chỉ số tương quan biến tổng đạt từ 0,431 đến 0,895. Kết quả đánh giá độ tin cậy kiểm định lại cho giá trị chỉ số tương quan nội lớp ICC từ 0,843 đến 0,880 thể hiện độ tin cậy tốt và rất tốt. Kết luận: thang đo sự kỳ thị sau đánh giá độ tin cậy cho thấy có tiềm năng được sử dụng để khảo sát sự kỳ thị với vấn đề SKTTvề trầm cảm và rối loạn lo âu  trên giáo viên.
它的意思是:你可以從你的網站或從你的電話中聽到一些信息,比如:你可以從你的網站或電話中聽到一些信息,比如:你可以從你的電話中聽到一些信息,比如:你可以從你的電話中聽到一些信息,比如:你可以從你的電話中聽到一些信息,比如:你可以從你的電話中聽到一些信息,比如:你可以從你的電話中聽到一些信息,比如:你可以從你的電話中聽到一些信息,比如:你可以從你的電話中聽到一些信息,比如:你可以從你的電話中聽到一些信息,比如:你可以從你的電話中聽到一些信息,比如:你可以從你的電話中聽到一些信息。Đối(Đưư)与phương(pháp):Nghiên cứu cắt ngang được tin hành trên 47 giáo viên trường trung họn phưc phổ thông (THPT) Hoàng Cầu、Hà Nội từ từ tháng 4/2023 đến tháng 11/2023 sử dụng bộ công cụ được thích ứng từ bộ công cụủa tác giả Jorm (1997).Khảo sát ư平 tiến hành 2 lần cách nhau 15 ngày.您的问题是:在您的网站上,您可以看到您的朋友、您的家人、您的朋友或您的朋友的照片。从您的反馈来看,Cronbach's alpha(克朗巴赫系数)为 0.845,而 Cronbach's alpha(克朗巴赫系数)为 0.845、845 0,943, Cronbach's alpha của từừ 茂盛 0,772 0,929, chỉ sương quan biến từ ổng từ 0,431 0,895.您可以从 ICC 获取 0,843 份,而您也可以从 ICC 获取 0,880 份。說明:這個字符串的意思是 "你 "或 "你的",而不是 "你的"。
{"title":"ĐÁNH GIÁ TÍNH GIÁ TRỊ CỦA THANG ĐO SỰ KỲ THỊ TRẦM CẢM, RỐI LOẠN LO ÂU TRÊN GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG","authors":"Xuân Bách Nguyễn, Ngọc Bích Nguyễn, Hoàng Anh Đặng","doi":"10.51298/vmj.v538i3.9588","DOIUrl":"https://doi.org/10.51298/vmj.v538i3.9588","url":null,"abstract":"Mục tiêu: nghiên cứu tiến hành nhằm đánh giá độ tin cậy và độ tin cậy kiểm định lại của thang đo sự kỳ thị vấn đề sức khỏe tâm thần (SKTT). Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu cắt ngang được tiến hành trên 47 giáo viên trường trung học phổ thông (THPT) Hoàng Cầu, thành phố Hà Nội từ tháng 4/2023 đến tháng 11/2023 sử dụng bộ công cụ được thích ứng từ bộ công cụ của tác giả Jorm (1997). Khảo sát được tiến hành 2 lần cách nhau 15 ngày. Kết quả: nhóm giáo viên trong nghiên cứu đa phần nà nữ giới, dân tộc kinh, trình độ trên đại học và tập trung ở các quận của Hà Nội, đã kết hôn, làm chủ nhiệm lớp chiếm đa số. Kết quả đánh giá độ tin cậy của cả thang đo và của mỗi tiểu mục đều đạt với Cronbach’s alpha của thang đo từ 0,845 đến 0,943, Cronbach’s alpha của từng tiểu mục từ 0,772 đến 0,929, chỉ số tương quan biến tổng đạt từ 0,431 đến 0,895. Kết quả đánh giá độ tin cậy kiểm định lại cho giá trị chỉ số tương quan nội lớp ICC từ 0,843 đến 0,880 thể hiện độ tin cậy tốt và rất tốt. Kết luận: thang đo sự kỳ thị sau đánh giá độ tin cậy cho thấy có tiềm năng được sử dụng để khảo sát sự kỳ thị với vấn đề SKTTvề trầm cảm và rối loạn lo âu  trên giáo viên.","PeriodicalId":22277,"journal":{"name":"Tạp chí Y học Việt Nam","volume":"58 6","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2024-05-15","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"140973733","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
引用次数: 0
NHẬN XÉT KẾT QUẢ NONG XƯƠNG HÀM TRÊN BẰNG KHÍ CỤ ỐC NONG NHANH TỰA TRÊN MINISCREW Ở NHÓM NGƯỜI BỆNH CÓ ĐƯỜNG KHỚP TRƯỞNG THÀNH nhận xét kết quả nong xương hàm trên bằng khí cụốc nong nhanh tựa trên miniscrew ở nhóm người bệnh có đường kớhpưng trở thành
Pub Date : 2024-05-15 DOI: 10.51298/vmj.v538i3.9650
Thị Thuỳ Dương Nguyễn, Thu Hương Lê, Lê Ngọc Khanh Nguyễn, Hải Hà Trần
Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả nong xương hàm trên với khí cụ MARPE ở nhóm người bệnh Việt Nam có đường khớp xương trưởng thành. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp lâm sàng đánh giá kết quả trước-sau ở 24 trường hơp có hẹp hàm trên và đường khớp xương đã đóng (độ trưởng thành đốt sống cổ ở mức 5 hoặc 6), các biến số về độ rộng cung răng, độ rộng nền xương, độ rộng và dài đường khớp, độ nghiêng chân răng hàm được đo trên phim CBCT ở hai thời điểm trước và ngay sau khi nong hàm. Kết quả: độ rộng nền xương hàm trên sau khi nong tăng có ý nghĩa với sự tăng của độ rộng hàm trên ở mức tâm cản RHL thứ nhất là 4.31±1.31 mm (p < 0.000), đường khớp được tách suốt dọc chiều dài với sự tăng độ rộng đường khớp ở ba vị trí ngang răng cửa, ngang răng hàm nhỏ, ngang răng hàm lớn lần lượt là 3.15 ± 2.00, 2.58 ± 2.19, 2.57  ± 1.64 (p< 0.000). Đo trên cung răng, mức độ tăng trung bình độ rộng cung hàm trên ở ngang mức răng nanh, RHN thứ nhất, RHL thứ nhất và thứ hai lần lượt là 4.00, 5.61 và 6.10 và 4.71. Góc liên chân răng hàm nhỏ và hàm lớn thứ nhất sau khi nong tăng trung bình 8.93o và 11.25o (p< 0,05). Kết luận: Khí cụ MARPE có hiệu quả nong tách đường khớp giữa XHT ở người bệnh có đường khớp đã trưởng thành, hiệu quả nong rộng đến từ nong rộng nền xương và làm rộng cung răng.
Mục tiêu:Đánh giá hiệu quả nong xương hàm trên với khí cụ MARPE ở nhóm người bện Việt Nam có đường khớp xương trương thành.Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:Nghiên cứu can thiệp lâm sàng đánh giá kết quưả trớsau ướ 24 trường có hẹp hàm trên và đường khớp xương đđóng (độ trương thành đốtng c ổ mức 5 hoặc 6)、如果您想通过CBCT检查您的身体,您可以通过以下方式进行:在您的身体上进行CBCT检查、在您的身体上进行CBCT检查、在您的身体上进行CBCT检查、在您的身体上进行CBCT检查、在您的身体上进行CBCT检查、在您的身体上进行CBCT检查、在您的身体上进行CBCT检查、在您的身体上进行CBCT检查、在您的身体上进行CBCT检查、在您的身体上进行CBCT检查、在您的身体上进行CBCT检查、在您的身体上进行CBCT检查、在您的身体上进行CBCT检查、在您的身体上进行CBCT检查、在您的身体上进行CBCT检查、在您的身体上进行CBCT检查、在您的身体上进行CBCT检查、在您的身体上进行CBCT检查。结果表明:该病例的临床表现为:RHL 的临床表现为 4.31±1.31 mm (p < 0. 000), RHL 的临床表现为 4.31±1.31 mm (p < 0. 000), RHL 的临床表现为 4.31±1.31 mm (p < 0. 000), RHL 的临床表现为 4.31±1.31 mm (p < 0. 000), RHL 的临床表现为 4.31±1.31 mm (p < 0. 000), RHL 的临床表现为 4.31±1.31 mm (p < 0. 000).000),但这并不意味着它就不存在了。15 ± 2.00, 2.58 ± 2.19, 2.57 ± 1.64 (p< 0.000).从8.93o到11.25o(P< 0.05)。Kết luận:MARPE 是 XHT 的成员,MARPE 也是 XHT 的成员,MARPE 是 XHT 的成员,MARPE 也是 XHT 的成员,MARPE 也是 XHT 的成员,MARPE 也是 XHT 的成员,MARPE 也是 XHT 的成员,MARPE 也是 XHT 的成员,MARPE 也是 XHT 的成员,MARPE 也是 XHT 的成员,MARPE 也是 XHT 的成员,MARPE 也是 XHT 的成员,MARPE 也是 XHT 的成员,MARPE 也是 XHT 的成员,MARPE 也是 XHT 的成员,MARPE 也是 XHT 的成员,MARPE 也是 XHT 的成员,MARPE 也是 XHT 的成员。
{"title":"NHẬN XÉT KẾT QUẢ NONG XƯƠNG HÀM TRÊN BẰNG KHÍ CỤ ỐC NONG NHANH TỰA TRÊN MINISCREW Ở NHÓM NGƯỜI BỆNH CÓ ĐƯỜNG KHỚP TRƯỞNG THÀNH","authors":"Thị Thuỳ Dương Nguyễn, Thu Hương Lê, Lê Ngọc Khanh Nguyễn, Hải Hà Trần","doi":"10.51298/vmj.v538i3.9650","DOIUrl":"https://doi.org/10.51298/vmj.v538i3.9650","url":null,"abstract":"Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả nong xương hàm trên với khí cụ MARPE ở nhóm người bệnh Việt Nam có đường khớp xương trưởng thành. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp lâm sàng đánh giá kết quả trước-sau ở 24 trường hơp có hẹp hàm trên và đường khớp xương đã đóng (độ trưởng thành đốt sống cổ ở mức 5 hoặc 6), các biến số về độ rộng cung răng, độ rộng nền xương, độ rộng và dài đường khớp, độ nghiêng chân răng hàm được đo trên phim CBCT ở hai thời điểm trước và ngay sau khi nong hàm. Kết quả: độ rộng nền xương hàm trên sau khi nong tăng có ý nghĩa với sự tăng của độ rộng hàm trên ở mức tâm cản RHL thứ nhất là 4.31±1.31 mm (p < 0.000), đường khớp được tách suốt dọc chiều dài với sự tăng độ rộng đường khớp ở ba vị trí ngang răng cửa, ngang răng hàm nhỏ, ngang răng hàm lớn lần lượt là 3.15 ± 2.00, 2.58 ± 2.19, 2.57  ± 1.64 (p< 0.000). Đo trên cung răng, mức độ tăng trung bình độ rộng cung hàm trên ở ngang mức răng nanh, RHN thứ nhất, RHL thứ nhất và thứ hai lần lượt là 4.00, 5.61 và 6.10 và 4.71. Góc liên chân răng hàm nhỏ và hàm lớn thứ nhất sau khi nong tăng trung bình 8.93o và 11.25o (p< 0,05). Kết luận: Khí cụ MARPE có hiệu quả nong tách đường khớp giữa XHT ở người bệnh có đường khớp đã trưởng thành, hiệu quả nong rộng đến từ nong rộng nền xương và làm rộng cung răng.","PeriodicalId":22277,"journal":{"name":"Tạp chí Y học Việt Nam","volume":"62 18","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2024-05-15","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"140975393","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
引用次数: 0
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TỔ TỰ QUẢN AN TOÀN THỰC PHẨM CỦA CÁC BẾP ĂN TẬP THỂ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH BÌNH DƯƠNG NĂM 2023 汉字是一种用来描述汉字的符号,它可以用来表示汉字的读音,也可以用来表示汉字的写法。
Pub Date : 2024-05-15 DOI: 10.51298/vmj.v538i3.9655
Hồng Chương Nguyễn, Minh Chín Huỳnh, Thị Phượng Đặng, Quang Đức Lê, Nguyễn Đăng Khoa Lê
Đặt vấn đề: Ngộ độc thực phẩm bếp ăn tập thể thường do nhiều nguyên nhân như điều kiện vệ sinh không đảm bảo, kiến thức, thực hành của người trực tiếp chế biến còn hạn chế, bản chất thực phẩm bị nhiễm các tác nhân vi sinh, nguyên liệu chưa đảm bảo an toàn…Trong đó, việc giám sát an toàn thực phẩm của tổ tự quản an toàn thực phẩm (gọi tắt tổ tự quản) là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến vấn đề đảm bảo an toàn thực phẩm của bếp ăn tập thể. Do đó, chúng tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá hoạt động tổ tự quản an toàn thực phẩm các bếp ăn tập thể trên địa bàn huyện Dầu Tiếng năm 2023” để đưa ra giải pháp kiểm soát tốt vấn đề an toàn thực phẩm tại các bếp ăn tập thể. Mục tiêu: Xác định kết quả hoạt động của Tổ tự quản liên quan đến tình hình an toàn thực phẩm ở các bếp ăn tập thể trong trường học, doanh nghiệp tại huyện Dầu Tiếng năm 2023 và các yếu tố liên quan nhằm đề ra giải pháp ngăn ngừa ngộ độc thực phẩm. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, khảo sát toàn bộ thành viên tổ tự quản của 38 bếp ăn tập thể của trường học, doanh nghiệp trên địa bàn huyện Dầu Tiếng: gồm 36 trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và 02 doanh nghiệp. Thời gian nghiên cứu từ tháng 9 – tháng 11 năm 2023. Số liệu được nhập và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel. Kết quả: 68,2% người tham gia tổ tự quản có kiến thức đúng về quy định an toàn thực phẩm đối với bếp ăn tập thể; Trên 80% người tham gia tổ tự quản có nhận thức và thực hiện đúng theo quy định hoạt động của tổ tự quản; 99,5% tổ tự quản của trường học, doanh nghiệp thực hiện đầy đủ hồ sơ hoạt động của tổ tự quản; 55,7% người tham gia tổ tự quản là nhân viên hành chính hành chính có độ tuổi 25-35 tuổi với trình độ đại học/sau đại học và thâm niên công tác từ 5 năm trở lên có kiến thức đúng về an toàn thực phẩm và nhận thức, thực hành đúng hoạt động tổ tự quản.Kết luận: Kết quả nghiên cứu cho thấy sự cần thiết của tổ tự quản an toàn thực phẩm và vai trò quan trọng của công việc kiểm tra, giám sát thường xuyên nhằm góp phần đảm bảo an toàn thực phẩm trong bếp ăn tập thể.
Đăt憡đnề:汉字是一种由文字和图形组成的符号、字符串是由一个字符串、一个字符串和一个字符串组成的,字符串是由一个字符串、一个字符串和一个字符串组成的。通过这些信息,您可以了解到您的账户的信息(您可以通过审查您的账户信息),您可以通过您的账户来管理您的账户。你的意思是 "我的意思是......"?2023年,"Đánh giángtổ tự "的意思是,"Đánh giángtổ tự "是一个新的名字。我的名字:Xác ịh kết quảng của Tổ tự tản liên quan đến tìn hình an toàn các bếpăn tập thong tường họn phác."(中文意思是:"我"、"我"、"我"、"我"、"我"、"我"、"我"、"我")、2023 年的世界電信大獎是一個嶄新的獎項,它頒發給世界電信大獎的得主。你的问题是什么?吳氏的詞彙是:"吳氏的詞彙是","吳氏的詞彙是","吳氏的詞彙是","吳氏的詞彙是","吳氏的詞彙是","吳氏的詞彙是","吳氏的詞彙是","吳氏的詞彙是","吳氏的詞彙是","吳氏的詞彙是":从第 36 页到第 02 页。Thời gian nghiên cứu từ cháng 9 - tháng 11 năm 2023.您可以在 Microsoft Excel 中学习。结果是68.2% 的人通过审查其信息来了解自己的想法;80% 的用户通过审查字符来了解自己的信息;99,5%的汉字是 "您"、"您的"、"您的"、"您的"、"您的"、"您的"、"您的"、"您的"、"您的"、"您的"、"您的"、"您的";55,7% 的吳氏家庭的ổ 試題是在他們的家庭中進行的。35 棵樹(或 35 棵樹)是由一棵樹(或一棵樹)或一棵樹(或一棵樹)或一棵樹(或一棵樹)或一棵樹(或一棵樹)或一棵樹(或一棵樹)或一棵樹(或一棵樹)或一棵樹(或一棵樹)或一棵樹(或一棵樹)或一棵樹(或一棵樹)或一棵樹(或一棵樹)或一棵樹(或一棵樹)或一棵樹(或一棵樹)或一棵樹(或一棵樹)的樹枝或樹葉組成、汉字是一种用来判断字符的信息。你说什么?這個訊息是由訊息管理系統管理的,而不是由訊息管理系統管理的、如果你不知道,你可以在你的電腦上找到它。
{"title":"ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TỔ TỰ QUẢN AN TOÀN THỰC PHẨM CỦA CÁC BẾP ĂN TẬP THỂ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH BÌNH DƯƠNG NĂM 2023","authors":"Hồng Chương Nguyễn, Minh Chín Huỳnh, Thị Phượng Đặng, Quang Đức Lê, Nguyễn Đăng Khoa Lê","doi":"10.51298/vmj.v538i3.9655","DOIUrl":"https://doi.org/10.51298/vmj.v538i3.9655","url":null,"abstract":"Đặt vấn đề: Ngộ độc thực phẩm bếp ăn tập thể thường do nhiều nguyên nhân như điều kiện vệ sinh không đảm bảo, kiến thức, thực hành của người trực tiếp chế biến còn hạn chế, bản chất thực phẩm bị nhiễm các tác nhân vi sinh, nguyên liệu chưa đảm bảo an toàn…Trong đó, việc giám sát an toàn thực phẩm của tổ tự quản an toàn thực phẩm (gọi tắt tổ tự quản) là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến vấn đề đảm bảo an toàn thực phẩm của bếp ăn tập thể. Do đó, chúng tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá hoạt động tổ tự quản an toàn thực phẩm các bếp ăn tập thể trên địa bàn huyện Dầu Tiếng năm 2023” để đưa ra giải pháp kiểm soát tốt vấn đề an toàn thực phẩm tại các bếp ăn tập thể. Mục tiêu: Xác định kết quả hoạt động của Tổ tự quản liên quan đến tình hình an toàn thực phẩm ở các bếp ăn tập thể trong trường học, doanh nghiệp tại huyện Dầu Tiếng năm 2023 và các yếu tố liên quan nhằm đề ra giải pháp ngăn ngừa ngộ độc thực phẩm. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, khảo sát toàn bộ thành viên tổ tự quản của 38 bếp ăn tập thể của trường học, doanh nghiệp trên địa bàn huyện Dầu Tiếng: gồm 36 trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và 02 doanh nghiệp. Thời gian nghiên cứu từ tháng 9 – tháng 11 năm 2023. Số liệu được nhập và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel. Kết quả: 68,2% người tham gia tổ tự quản có kiến thức đúng về quy định an toàn thực phẩm đối với bếp ăn tập thể; Trên 80% người tham gia tổ tự quản có nhận thức và thực hiện đúng theo quy định hoạt động của tổ tự quản; 99,5% tổ tự quản của trường học, doanh nghiệp thực hiện đầy đủ hồ sơ hoạt động của tổ tự quản; 55,7% người tham gia tổ tự quản là nhân viên hành chính hành chính có độ tuổi 25-35 tuổi với trình độ đại học/sau đại học và thâm niên công tác từ 5 năm trở lên có kiến thức đúng về an toàn thực phẩm và nhận thức, thực hành đúng hoạt động tổ tự quản.Kết luận: Kết quả nghiên cứu cho thấy sự cần thiết của tổ tự quản an toàn thực phẩm và vai trò quan trọng của công việc kiểm tra, giám sát thường xuyên nhằm góp phần đảm bảo an toàn thực phẩm trong bếp ăn tập thể.","PeriodicalId":22277,"journal":{"name":"Tạp chí Y học Việt Nam","volume":"32 5","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2024-05-15","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"140975670","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
引用次数: 0
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT THAY KHỚP HÁNG TOÀN PHẦN CHO NGƯỜI BỆNH DƯỚI 40 TUỔI TẠI BỆNH VIỆN E đánh giá kết quả phẫu thuật thay khớp háng toàn phần cho người bện dưới 40 tuiổi tại bện viện e
Pub Date : 2024-05-15 DOI: 10.51298/vmj.v538i3.9576
Đình Hiếu Nguyễn, Văn Hiếu Đặng, Bá Hải Nguyễn, Khánh Trình Lê, Sơn Tùng Phạm, Ngọc Hoàng Bùi, Trung Tuyến Nguyễn
Mục tiêu: Đánh giá kết quả phẫu thuật thay khớp háng toàn phần cho người bệnh dưới 40 tuổi tại bệnh viện E. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hồi cứu 29 người bệnh với 35 khớp háng được phẫu thuật tại bệnh viện E từ tháng 01/2021 - 12/2022. Kết quả: Tuổi trung bình là 32,55 ± 5,29; người bệnh là nam giới chiếm 75,86%. Nguyên nhân dẫn đến chỉ định phẫu thuật có 89,66% là hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi. Có 91,43% ổ cối nhân tạo đạt góc nghiêng trong khoảng 35o-55o. 85,71% chuôi khớp nhân tạo là trục trung gian. Điểm Harris trung bình sau mổ đạt 89,79 ± 4,19. Không có biến chứng nhiễm trùng và trật khớp sau mổ. Kết luận: Phẫu thuật thay khớp háng toàn phần giúp cải thiện chất lượng cuộc sống cũng như tầm vận động của người bệnh. Tư thế khớp háng nhân tạo đúng giúp cải thiện chất lượng phẫu thuật thay khớp háng.
Mục tiêu:Đánh giá quảhẫ thuật thay khớp háng toàn phần cho nguời bện dưới 40 tui tạiổi bệnh viện E. Đối tượng và phươngáp nghiên cứu:Nghiên cứu mô tả hồi cứu 29 người bệnh với 35 khớp háng được phẫu thuật tại bệnh viện E từ táng 01/2021 - 12/2022.Kết quả:Tuổi trung bình là 32,55 ± 5,29; người bệnh là nam giới chiếm 75,86%.Nguyên nhân đến định phuẫu thuật có 89,66% 是由於您的勸告。91.43%的人在35-55岁时会ổ。85.71% 的人认为自己的年龄在 35-55 岁之间。Điểm Harris trung bình sau mổ đạt 89,79 ± 4,19.Không có biến chứng nhiễm trùng và trật khớp sau mổ.Kết luận:你可以用这个词来形容你的工作。您可以在您的网站上查看您的用户名和密码。
{"title":"ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT THAY KHỚP HÁNG TOÀN PHẦN CHO NGƯỜI BỆNH DƯỚI 40 TUỔI TẠI BỆNH VIỆN E","authors":"Đình Hiếu Nguyễn, Văn Hiếu Đặng, Bá Hải Nguyễn, Khánh Trình Lê, Sơn Tùng Phạm, Ngọc Hoàng Bùi, Trung Tuyến Nguyễn","doi":"10.51298/vmj.v538i3.9576","DOIUrl":"https://doi.org/10.51298/vmj.v538i3.9576","url":null,"abstract":"Mục tiêu: Đánh giá kết quả phẫu thuật thay khớp háng toàn phần cho người bệnh dưới 40 tuổi tại bệnh viện E. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hồi cứu 29 người bệnh với 35 khớp háng được phẫu thuật tại bệnh viện E từ tháng 01/2021 - 12/2022. Kết quả: Tuổi trung bình là 32,55 ± 5,29; người bệnh là nam giới chiếm 75,86%. Nguyên nhân dẫn đến chỉ định phẫu thuật có 89,66% là hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi. Có 91,43% ổ cối nhân tạo đạt góc nghiêng trong khoảng 35o-55o. 85,71% chuôi khớp nhân tạo là trục trung gian. Điểm Harris trung bình sau mổ đạt 89,79 ± 4,19. Không có biến chứng nhiễm trùng và trật khớp sau mổ. Kết luận: Phẫu thuật thay khớp háng toàn phần giúp cải thiện chất lượng cuộc sống cũng như tầm vận động của người bệnh. Tư thế khớp háng nhân tạo đúng giúp cải thiện chất lượng phẫu thuật thay khớp háng.","PeriodicalId":22277,"journal":{"name":"Tạp chí Y học Việt Nam","volume":"140 12","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2024-05-15","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"140976808","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
引用次数: 0
GIÁ TRỊ CỦA CHỌC HÚT KIM NHỎ QUA SIÊU ÂM NỘI SOI TRONG CHẨN ĐOÁN TỔN THƯƠNG TỤY TẠI BỆNH VIỆN K 你可以在你的廚房裡烹調你的菜肴,但你不能在你的廚房裡烹調你的菜肴。
Pub Date : 2024-05-15 DOI: 10.51298/vmj.v538i3.9560
Trọng Ngà Nguyễn, Duy Dưởng Phạm, Huy Hùng Đỗ, Diệu Hương Nguyễn
Mục tiêu: Nghiên cứu này nhằm mục đích mô tả đặc điểm lâm sàng, hình ảnh siêu âm nội soi và đánh giá giá trị của chọc hút kim nhỏ qua siêu âm nội soi trong chẩn đoán tổn thương tuỵ tại bệnh viện K. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu và tiến cứu trên 33 bệnh nhân có tổn thương tụy phát hiện qua siêu âm ổ bụng hoặc chụp cắt lớp vi tính được chọc hút bằng kim nhỏ qua siêu âm nội soi tại bệnh viện K. Kết quả mô bệnh học sau chọc hút sẽ được đối chiếu lại với kết quả sau phẫu thuật từ tháng 11/2021 đến 12/2022. Kết quả: Tuổi trung bình của bệnh nhân là 58.3(±11.5) năm. Triệu chứng lâm sàng thường gặp là đau bụng, mệt mỏi, gầy sút cân. Tổn thương nằm ở vùng đầu tuỵ chiếm đa số tỉ lệ 54,5%. Kích thước trung bình tổn thương là: 33±7 mm. 100% các bệnh nhân đều lấy đủ mẫu bệnh phẩm để chẩn đoán mô bệnh học, trong đó có 25 trường hợp có kết quả mô bệnh học sau sinh thiết là ác tính, 8 trường hợp là tổn thương lành tính. Có 01 trường hợp có chảy máu tại tá tràng sau chọc hút, không phát hiện tình trạng viêm tuỵ cấp, nhiễm trùng ổ bụng, chảy máu khối u và cấy ghép u sau chọc hút trong thời gian 3 tháng được theo dõi. Độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị dự đoán âm tính, giá trị dự đoán dương tính, độ chẩn đoán chính xác của phương pháp chọc hút kim nhỏ qua siêu âm nội soi trong chẩn đoán tổn thương tuỵ lần lượt là: 82,7%, 75%, 37,5, 96% và 81,8%. Kết luận: Sinh thiết bằng kim nhỏ qua siêu âm nội soi là kỹ thuật có độ an toàn, chính xác cao, tai biến thấp và tương đối hiệu quả trong việc thu thập mẫu mô bệnh học nhằm mục đích đưa ra chẩn đoán xác định với những tổn thương tụy.
Mục tiêu:您可以在您的電腦上選擇您所需要的東西,您也可以在您的電腦上選擇您所需要的東西,您可以在您的電腦上選擇您所需要的東西,您也可以在您的電腦上選擇您所需要的東西,您也可以在您的電腦上選擇您所需要的東西。Đối tượng và phương pháp:Nghiên cứu mô tả cắt ngang、你和你的親人在第 33 條中說,如果你要ổ,你必須儘快嘗試。Kết quả mả bệnh chọn phọn phương đềi chương si với Kết quả sau phương từ在2021年11月11日出生,在2022年12月12日出生。Kết quả:Tuổi trung bình của bện hân là 58.3(±11.5) năm.Triệu(三個)的顏色是紅色、藍色、綠色。Tổn thương nằm ở vùng đuầ tuỵ chiếm đa số tỉệ 54.5%。Kích thước trung bình tổn thương là: 33±7 mm.100%的质量,有25种不同的质量,8种不同的质量。Có 01 trường hợp có chảy máu tại tá tràng sau chọc hút, không phát hiện tình trạng viêm tuỵ cấp, nhiễm trùng ổ bụng, chảy máu khối u và cấy ghép u sau chọc hút trong thời gian 3 tháng đượco dõi.Độy,Độciáng,Đị字符,Đị字符,Độchán chín xác phương pháp chọn phương c hút kim nhỏ qua siêu âm nội soi trong chán đoán tổn tuương tuỵ lươn lượt là:82.7%、75%、37.5%、96%及81.8%。Kết luận:您可以在您的電腦上選擇 "驅魔人"、"驅魔人"、"驅魔人"、"驅魔人"、"驅魔人"、"驅魔人"、"驅魔人"、"驅魔人 "或 "驅魔人"、您可以在您的網站中找到您所需要的信息,例如:您的電子郵件、您的電子郵件、您的電子郵件、您的電子郵件、您的電子郵件、您的電子郵件、您的電子郵件、您的電子郵件、您的電子郵件、您的電子郵件、您的電子郵件、您的電子郵件、您的電子郵件、您的電子郵件、您的電子郵件、您的電子郵件、您的電子郵件、您的電子郵件、您的電子郵件、您的電子郵件。
{"title":"GIÁ TRỊ CỦA CHỌC HÚT KIM NHỎ QUA SIÊU ÂM NỘI SOI TRONG CHẨN ĐOÁN TỔN THƯƠNG TỤY TẠI BỆNH VIỆN K","authors":"Trọng Ngà Nguyễn, Duy Dưởng Phạm, Huy Hùng Đỗ, Diệu Hương Nguyễn","doi":"10.51298/vmj.v538i3.9560","DOIUrl":"https://doi.org/10.51298/vmj.v538i3.9560","url":null,"abstract":"Mục tiêu: Nghiên cứu này nhằm mục đích mô tả đặc điểm lâm sàng, hình ảnh siêu âm nội soi và đánh giá giá trị của chọc hút kim nhỏ qua siêu âm nội soi trong chẩn đoán tổn thương tuỵ tại bệnh viện K. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu và tiến cứu trên 33 bệnh nhân có tổn thương tụy phát hiện qua siêu âm ổ bụng hoặc chụp cắt lớp vi tính được chọc hút bằng kim nhỏ qua siêu âm nội soi tại bệnh viện K. Kết quả mô bệnh học sau chọc hút sẽ được đối chiếu lại với kết quả sau phẫu thuật từ tháng 11/2021 đến 12/2022. Kết quả: Tuổi trung bình của bệnh nhân là 58.3(±11.5) năm. Triệu chứng lâm sàng thường gặp là đau bụng, mệt mỏi, gầy sút cân. Tổn thương nằm ở vùng đầu tuỵ chiếm đa số tỉ lệ 54,5%. Kích thước trung bình tổn thương là: 33±7 mm. 100% các bệnh nhân đều lấy đủ mẫu bệnh phẩm để chẩn đoán mô bệnh học, trong đó có 25 trường hợp có kết quả mô bệnh học sau sinh thiết là ác tính, 8 trường hợp là tổn thương lành tính. Có 01 trường hợp có chảy máu tại tá tràng sau chọc hút, không phát hiện tình trạng viêm tuỵ cấp, nhiễm trùng ổ bụng, chảy máu khối u và cấy ghép u sau chọc hút trong thời gian 3 tháng được theo dõi. Độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị dự đoán âm tính, giá trị dự đoán dương tính, độ chẩn đoán chính xác của phương pháp chọc hút kim nhỏ qua siêu âm nội soi trong chẩn đoán tổn thương tuỵ lần lượt là: 82,7%, 75%, 37,5, 96% và 81,8%. Kết luận: Sinh thiết bằng kim nhỏ qua siêu âm nội soi là kỹ thuật có độ an toàn, chính xác cao, tai biến thấp và tương đối hiệu quả trong việc thu thập mẫu mô bệnh học nhằm mục đích đưa ra chẩn đoán xác định với những tổn thương tụy.","PeriodicalId":22277,"journal":{"name":"Tạp chí Y học Việt Nam","volume":"10 2","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2024-05-15","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"140971890","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
引用次数: 0
GIÁ TRỊ THANG ĐIỂM TRONG TIÊN LƯỢNG GLASGOW BLACTHFORD SCALE, ROCKALL VÀ T-SCORE TRONG XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA DO LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG TẠI KHOA CẤP CỨU 在格拉斯哥布拉克福德量表、罗克韦尔量表和 T-score量表的测试中,您会发现这些量表的得分都很高。
Pub Date : 2024-05-15 DOI: 10.51298/vmj.v538i3.9634
Văn Hoàn Lê, Minh Nguyên Nguyễn, Hữu Tân Nguyễn, Bùi Hải Hoàng
Nghiên cứu nhằm tìm hiểu giá trị của một số thang điểm trong tiên lượng cấp cứu bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa (XHTH) do loét dạ dày tá tràng tại Khoa cấp cứu, Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An. Nghiên cứu mô tả các thang điểm Glasgow Blacthford Scale (GBS), Rockall và T-score ngay lúc bệnh nhân nhập viện, dữ liệu bệnh nhân trong 72 giờ vào viện. Kết quả hồi cứu hồ sơ bệnh án của 89 bệnh nhân; tuổi trung bình 66,3±16,0; nam 56,2%; 67,4% kèm bệnh nội khoa; 29,2 % tiền sử loét dạ dày- hành tá tràng. Tỉ lệ cần can thiệp cầm máu nội soi là 16,9%; XHTH do loét dạ dày tá tràng tái phát 4,5% và tử vong 2,2%. T-score và GBS có giá trị cao trong tiên lượng XHTH do loét dạ dày tá tràng phải can thiệp cầm máu, truyền máu, tái chảy máu và tử vong. Thang điểm GBS có AUC cao nhất trong tiên lượng can thiệp cầm máu và truyền máu, trong khi giá trị của thang điểm T-score có AUC cao nhất trong tiên lượng tái chảy máu và tử vong do XHTH do loét dạ dày tá tràng.
Nghiên cứu nhằm tìm hiểu giá trị của một số thang điểm trong tiên lưng cấpứu bện nhân xuất huyết tiêu hóa (XHTH) do loét dạ dày tá tràng tại Khoa cấpứu, Buưng nghị đa khoa Nghệ An.格拉斯哥-布莱克福量表(GBS)、Rockall 和 T-score(T-score)均可在本报告中获得,但在本报告中只能获得 72 分。在全国范围内,有89个国家的数据显示,中国的数据占66.3±16.0%,印度占56.2%,中国占67.4%,越南占29.2%。T值为16.9%;XHTH检测结果为4.5%,而T值为2.2%。T-score和GBS在XHTH的临床实践中,可用于对患者的诊断、治疗和管理。GBS 与 AUC 之间的关系是,GBS 既可以向用户提供服务,也可以向用户提供真实的服务、通过Tiên lượng tái chảy máu và tửong do XHTH do loét dạy tá tràng,T-score có AUC cao nhất trong tiên lượng tái chảy máu và tửong do XHTH do loét dạy tá tràng。
{"title":"GIÁ TRỊ THANG ĐIỂM TRONG TIÊN LƯỢNG GLASGOW BLACTHFORD SCALE, ROCKALL VÀ T-SCORE TRONG XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA DO LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG TẠI KHOA CẤP CỨU","authors":"Văn Hoàn Lê, Minh Nguyên Nguyễn, Hữu Tân Nguyễn, Bùi Hải Hoàng","doi":"10.51298/vmj.v538i3.9634","DOIUrl":"https://doi.org/10.51298/vmj.v538i3.9634","url":null,"abstract":"Nghiên cứu nhằm tìm hiểu giá trị của một số thang điểm trong tiên lượng cấp cứu bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa (XHTH) do loét dạ dày tá tràng tại Khoa cấp cứu, Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An. Nghiên cứu mô tả các thang điểm Glasgow Blacthford Scale (GBS), Rockall và T-score ngay lúc bệnh nhân nhập viện, dữ liệu bệnh nhân trong 72 giờ vào viện. Kết quả hồi cứu hồ sơ bệnh án của 89 bệnh nhân; tuổi trung bình 66,3±16,0; nam 56,2%; 67,4% kèm bệnh nội khoa; 29,2 % tiền sử loét dạ dày- hành tá tràng. Tỉ lệ cần can thiệp cầm máu nội soi là 16,9%; XHTH do loét dạ dày tá tràng tái phát 4,5% và tử vong 2,2%. T-score và GBS có giá trị cao trong tiên lượng XHTH do loét dạ dày tá tràng phải can thiệp cầm máu, truyền máu, tái chảy máu và tử vong. Thang điểm GBS có AUC cao nhất trong tiên lượng can thiệp cầm máu và truyền máu, trong khi giá trị của thang điểm T-score có AUC cao nhất trong tiên lượng tái chảy máu và tử vong do XHTH do loét dạ dày tá tràng.","PeriodicalId":22277,"journal":{"name":"Tạp chí Y học Việt Nam","volume":"42 19","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2024-05-15","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"140975491","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
引用次数: 0
SO SÁNH KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NỐI GÂN ACHILLES BẰNG KỸ THUẬT NỐI GÂN VỚI ĐƯỜNG MỔ THÔNG THƯỜNG VÀ ĐƯỜNG MỔ NHỎ 所以,儘管阿基琉斯繼續奮鬥,但他的奮鬥也沒有妨礙他儘量去ổ。
Pub Date : 2024-05-15 DOI: 10.51298/vmj.v538i3.9617
Văn Lượng Nguyễn, Năng Giỏi Nguyễn
Mục tiêu: So sánh kết quả điều trị phẫu thuật bệnh nhân đứt ngầm hoàn toàn gân Achilles do chấn thương bằng kỹ thuật nối gân với đường mổ thông thường và nối gân với đường mổ nhỏ. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả hồi cứu, có nhóm chứng trên 60 bệnh nhân trưởng thành được chẩn đoán xác định đứt ngầm hoàn toàn gân Achilles do chấn thương, được điều trị bằng phẫu thuật tại bệnh viện Trung ương Quân đội 108 trong thời gian từ tháng 1/2017 đến tháng 8/2022, được chia thành 2 nhóm: 30 BN được nối gân gót với đường mổ thông thường, 30 BN được nối gân gót với đường mổ nhỏ. Kết quả về chức năng và biến chứng của 2 nhóm được so sánh với nhau. Kết quả: Sau mổ nối gân Achilles 1 năm, điểm ATRS, biên độ gấp gan và gấp mu của cổ chân, tỷ lệ đứt lại gân Achilles không có sự khác biệt ở 2 nhóm với P>0,05. Tuy nhiên, bệnh nhân được nối gân Achilles với đường mổ nhỏ có thời gian nằm viện ngắn hơn, có thể kiễng chân trên chân bệnh và quay trở lại làm việc sớm hơn, tỷ lệ biến chứng liên quan vết mổ thấp hơn, sẹo mổ thẩm mỹ hơn so với nhóm bệnh nhân được nối với đường mổ thông thường với P<0,05. Kết luận: Kết quả phục hồi chức năng ở 2 nhóm sau mổ 1 năm không có sự khác biệt. Tuy nhiên, nối gân Achilles với đường mổ nhỏ đã giảm thiểu biến chứng nhiễm khuẩn; thời gian nằm viện ngắn hơn và sớm quay lại công việc cũ hơn, sẹo mổ thẩm mỹ hơn so với mổ nối gân Achilles bằng đường mổ thông thường
Mục tiêu:阿基里斯是一個聰明的人,但他的聰明並不等同於他的聰明,他的聰明不等同於他的聰明。Đốiưư平和ương pháp:你可以用60塊錢買到你想要的東西,你可以買到你想要的東西,你可以買到你想要的東西,你可以買到你想要的東西、喬治108年1月1日到2022年8月8日,喬治2歲:30 BN 憑藉您的書面意見,30 BN 擁有您的書面意見,您可以在您的書面請求中提出您的問題,30 BN 擁有您的書面意見,您可以在您的書面請求中提出您的問題。您可以用 2 種不同的方法來鍛煉您的身體。Kết quả:Achilles 1 năm, ATRS, gấp gan và gấp mu của cổ chân, tỷ lệt đứti gân Achilles không có sự khác biệt ⑵ nhóm với P>0,05.但是,我們可以從阿基里斯的故事中瞭解到,他是一個聰明的人,而不是一個頑固的人,他是一個聰明的人,而不是一個頑固的人、P<0,05 P<0,05 P<0,05 P<0,05。Kết luận:Kết quảc phục hồi chứăng ở 2 nhóm sau mổ 1 nhăm khôngcóng,而ự khác biệt.然而,阿基里斯的勝利是在於他能夠正確地鑒定自己的勝利;你可以在你的码头向你的朋友和朋友介绍你,你也可以在你的朋友和朋友介绍你,你也可以在你的朋友和朋友介绍你,你也可以在你的朋友和朋友介绍你。
{"title":"SO SÁNH KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NỐI GÂN ACHILLES BẰNG KỸ THUẬT NỐI GÂN VỚI ĐƯỜNG MỔ THÔNG THƯỜNG VÀ ĐƯỜNG MỔ NHỎ","authors":"Văn Lượng Nguyễn, Năng Giỏi Nguyễn","doi":"10.51298/vmj.v538i3.9617","DOIUrl":"https://doi.org/10.51298/vmj.v538i3.9617","url":null,"abstract":"Mục tiêu: So sánh kết quả điều trị phẫu thuật bệnh nhân đứt ngầm hoàn toàn gân Achilles do chấn thương bằng kỹ thuật nối gân với đường mổ thông thường và nối gân với đường mổ nhỏ. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả hồi cứu, có nhóm chứng trên 60 bệnh nhân trưởng thành được chẩn đoán xác định đứt ngầm hoàn toàn gân Achilles do chấn thương, được điều trị bằng phẫu thuật tại bệnh viện Trung ương Quân đội 108 trong thời gian từ tháng 1/2017 đến tháng 8/2022, được chia thành 2 nhóm: 30 BN được nối gân gót với đường mổ thông thường, 30 BN được nối gân gót với đường mổ nhỏ. Kết quả về chức năng và biến chứng của 2 nhóm được so sánh với nhau. Kết quả: Sau mổ nối gân Achilles 1 năm, điểm ATRS, biên độ gấp gan và gấp mu của cổ chân, tỷ lệ đứt lại gân Achilles không có sự khác biệt ở 2 nhóm với P>0,05. Tuy nhiên, bệnh nhân được nối gân Achilles với đường mổ nhỏ có thời gian nằm viện ngắn hơn, có thể kiễng chân trên chân bệnh và quay trở lại làm việc sớm hơn, tỷ lệ biến chứng liên quan vết mổ thấp hơn, sẹo mổ thẩm mỹ hơn so với nhóm bệnh nhân được nối với đường mổ thông thường với P<0,05. Kết luận: Kết quả phục hồi chức năng ở 2 nhóm sau mổ 1 năm không có sự khác biệt. Tuy nhiên, nối gân Achilles với đường mổ nhỏ đã giảm thiểu biến chứng nhiễm khuẩn; thời gian nằm viện ngắn hơn và sớm quay lại công việc cũ hơn, sẹo mổ thẩm mỹ hơn so với mổ nối gân Achilles bằng đường mổ thông thường","PeriodicalId":22277,"journal":{"name":"Tạp chí Y học Việt Nam","volume":"38 4","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2024-05-15","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"140972929","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
引用次数: 0
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI TUỔI Ở NGƯỜI BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE (二)在疫区内,"疫区 "和 "疫点 "都是由 "登革热 "病毒引起的,"疫区 "是由 "登革热 "病毒引起的。
Pub Date : 2024-05-15 DOI: 10.51298/vmj.v538i3.9603
Minh Nam Nguyễn, Tuấn Anh Đỗ, Vũ Trung Nguyễn, Minh Hải Nguyễn, Thị Thu Hiền Đinh, Văn Tổng Hoàng
Mục tiêu: Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm, mối liên quan với tuổi ở người bệnh sốt xuất huyết Dengue (SXHD). Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu mô tả, cắt ngang trên 309 người bệnh (NB)  SXHD được điều trị tại Bệnh viện Quân y 103 – Học viện Quân y từ năm 2020 đến 2023. Kết quả: Nhóm SXHD có dấu hiệu cảnh báo (SXHD CB) có tuổi trung bình (45,26±16,6 tuổi), tỷ lệ xuất huyết (37,7%), chỉ số HCT (0,44±0,06L/L); xét nghiệm AST (149,9±102,9 U/L); ALT (88,8±66,97U/L), tỷ lệ anti-DENV IgG dương tính (82,4%) cao hơn nhóm SXHD, trong khi xét nghiệm tiểu cầu có giá trị thấp hơn (28,6±29 G/L). SXHD CB thường gặp ở nhóm tuổi >30. Ở bệnh nhân SXHD, nhóm tuổi >30 có xét nghiệm HCT, tiểu cầu thấp hơn, tỷ lệ xét nghiệm anti-DENV IgG dương tính cao hơn so với nhóm ≤30 tuổi. Kết luận: Các xét nghiệm HCT, tiểu cầu, anti DENV-IgG có liên quan tới mức độ nặng cũng như tuổi ở bệnh nhân SXHD.
我的名字:Nghiên cứu mêt sâm sàng, xét nghệm, mối liên quan với tui ổi ưở ngời bệnh t xuất huyt Dengue (SXHD).Phương pháp nghiên cứu:Nghiên cứu hồi cứu mô tả, cắt ngang trên 309 người bệnh (NB) SXHD (NB) Bệnh viện Quân y 103 - Học viện Quân y từ năm 2020 đến 2023.点击这里:Nhóm SXHD có dấu hiệu cảnh báo (SXHD CB) có tui trung bình (45,26±16,6ổ tui), tỷ lệ xuất huyết (37,7%), chỉ số HCT (0,44±0,06L/L); xét nghiệm AST (149,9±102,9 U/L);ALT (88,8±66,97U/L), 抗 DENV IgG dương tính (82,4%) cao hơn nhóm SXHD, trong khi xét nghiệm tiểu cầu có giá trị thấp hơn (28,6±29 G/L)。SXHD CB thưng gặờp ở nhóm tuổi >30。Ở bện nhân SXHD, nhóm tuổi >30 có xét nghiệm HCT, tiểu cầu thấp hơn, tỷ lệ xét nghiệm anti-DENV IgG dương tính cao hơn so với nhóm ≤30 tuổi.Kết luận:Các xét nghiệm HCT, tiểu cầu, anti DENV-IgG có liên quan tới mức đ nộng cũng nhưu tu ổiở bệnhân SXHD.
{"title":"MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI TUỔI Ở NGƯỜI BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE","authors":"Minh Nam Nguyễn, Tuấn Anh Đỗ, Vũ Trung Nguyễn, Minh Hải Nguyễn, Thị Thu Hiền Đinh, Văn Tổng Hoàng","doi":"10.51298/vmj.v538i3.9603","DOIUrl":"https://doi.org/10.51298/vmj.v538i3.9603","url":null,"abstract":"Mục tiêu: Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm, mối liên quan với tuổi ở người bệnh sốt xuất huyết Dengue (SXHD). Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu mô tả, cắt ngang trên 309 người bệnh (NB)  SXHD được điều trị tại Bệnh viện Quân y 103 – Học viện Quân y từ năm 2020 đến 2023. Kết quả: Nhóm SXHD có dấu hiệu cảnh báo (SXHD CB) có tuổi trung bình (45,26±16,6 tuổi), tỷ lệ xuất huyết (37,7%), chỉ số HCT (0,44±0,06L/L); xét nghiệm AST (149,9±102,9 U/L); ALT (88,8±66,97U/L), tỷ lệ anti-DENV IgG dương tính (82,4%) cao hơn nhóm SXHD, trong khi xét nghiệm tiểu cầu có giá trị thấp hơn (28,6±29 G/L). SXHD CB thường gặp ở nhóm tuổi >30. Ở bệnh nhân SXHD, nhóm tuổi >30 có xét nghiệm HCT, tiểu cầu thấp hơn, tỷ lệ xét nghiệm anti-DENV IgG dương tính cao hơn so với nhóm ≤30 tuổi. Kết luận: Các xét nghiệm HCT, tiểu cầu, anti DENV-IgG có liên quan tới mức độ nặng cũng như tuổi ở bệnh nhân SXHD.","PeriodicalId":22277,"journal":{"name":"Tạp chí Y học Việt Nam","volume":"71 1","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2024-05-15","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"140973599","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
引用次数: 0
期刊
Tạp chí Y học Việt Nam
全部 Acc. Chem. Res. ACS Applied Bio Materials ACS Appl. Electron. Mater. ACS Appl. Energy Mater. ACS Appl. Mater. Interfaces ACS Appl. Nano Mater. ACS Appl. Polym. Mater. ACS BIOMATER-SCI ENG ACS Catal. ACS Cent. Sci. ACS Chem. Biol. ACS Chemical Health & Safety ACS Chem. Neurosci. ACS Comb. Sci. ACS Earth Space Chem. ACS Energy Lett. ACS Infect. Dis. ACS Macro Lett. ACS Mater. Lett. ACS Med. Chem. Lett. ACS Nano ACS Omega ACS Photonics ACS Sens. ACS Sustainable Chem. Eng. ACS Synth. Biol. Anal. Chem. BIOCHEMISTRY-US Bioconjugate Chem. BIOMACROMOLECULES Chem. Res. Toxicol. Chem. Rev. Chem. Mater. CRYST GROWTH DES ENERG FUEL Environ. Sci. Technol. Environ. Sci. Technol. Lett. Eur. J. Inorg. Chem. IND ENG CHEM RES Inorg. Chem. J. Agric. Food. Chem. J. Chem. Eng. Data J. Chem. Educ. J. Chem. Inf. Model. J. Chem. Theory Comput. J. Med. Chem. J. Nat. Prod. J PROTEOME RES J. Am. Chem. Soc. LANGMUIR MACROMOLECULES Mol. Pharmaceutics Nano Lett. Org. Lett. ORG PROCESS RES DEV ORGANOMETALLICS J. Org. Chem. J. Phys. Chem. J. Phys. Chem. A J. Phys. Chem. B J. Phys. Chem. C J. Phys. Chem. Lett. Analyst Anal. Methods Biomater. Sci. Catal. Sci. Technol. Chem. Commun. Chem. Soc. Rev. CHEM EDUC RES PRACT CRYSTENGCOMM Dalton Trans. Energy Environ. Sci. ENVIRON SCI-NANO ENVIRON SCI-PROC IMP ENVIRON SCI-WAT RES Faraday Discuss. Food Funct. Green Chem. Inorg. Chem. Front. Integr. Biol. J. Anal. At. Spectrom. J. Mater. Chem. A J. Mater. Chem. B J. Mater. Chem. C Lab Chip Mater. Chem. Front. Mater. Horiz. MEDCHEMCOMM Metallomics Mol. Biosyst. Mol. Syst. Des. Eng. Nanoscale Nanoscale Horiz. Nat. Prod. Rep. New J. Chem. Org. Biomol. Chem. Org. Chem. Front. PHOTOCH PHOTOBIO SCI PCCP Polym. Chem.
×
引用
GB/T 7714-2015
复制
MLA
复制
APA
复制
导出至
BibTeX EndNote RefMan NoteFirst NoteExpress
×
0
微信
客服QQ
Book学术公众号 扫码关注我们
反馈
×
意见反馈
请填写您的意见或建议
请填写您的手机或邮箱
×
提示
您的信息不完整,为了账户安全,请先补充。
现在去补充
×
提示
您因"违规操作"
具体请查看互助需知
我知道了
×
提示
现在去查看 取消
×
提示
确定
Book学术官方微信
Book学术文献互助
Book学术文献互助群
群 号:604180095
Book学术
文献互助 智能选刊 最新文献 互助须知 联系我们:info@booksci.cn
Book学术提供免费学术资源搜索服务,方便国内外学者检索中英文文献。致力于提供最便捷和优质的服务体验。
Copyright © 2023 Book学术 All rights reserved.
ghs 京公网安备 11010802042870号 京ICP备2023020795号-1