Pub Date : 2024-05-15DOI: 10.51298/vmj.v538i3.9641
Thị Sim Nguyễn, Trọng Hưng Mai, Khánh Dung Hồ, Thị Thu Cảnh Thân, Thị Thu Hương Ngô, Thị Bích Thủy Vương
Mục tiêu: Nhận xét kết quả sau phẫu thuật đông dây rốn bằng dao lưỡng cực cho thai chậm trưởng chọn lọc trong bệnh lý song thai. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu quan sát mô tả cắt ngang 19 trường hợp thai chậm tăng trưởng chọn lọc type II, III trong bệnh lý song thai được phẫu thuật đông dây rốn bằng dao lưỡng cực tại Trung tâm Can thiệp Bào Thai - Bệnh viện Phụ sản Hà Nội trong năm 2023-2024. Kết quả: Trong 19 trường hợp phẫu thuật, tỷ lệ sống sau sinh đạt 94,4%, tử vong sau sinh 5,6% do cực non tháng. Tuổi thai trung bình khi sinh là 35,4 tuần. Các biến chứng như: vỡ ối, sảy thai, sinh non, chảy máu trong vòng 48h sau phẫu thuật không ghi nhận trường hợp nào. Kết luận: Phẫu thuật đông dây rốn thai chậm tăng trưởng chọn lọc trong bệnh lý song thai bằng dao lưỡng cực là một kỹ thuật hiệu quả, đem lại tỷ lệ sống cao.
你怎么看?您可以從您的電子郵件中獲取一些信息,例如:"您可以從您的電子郵件中獲取一些信息,例如:"您可以從您的電子郵件中獲取一些信息,例如:"您可以從您的電子郵件中獲取一些信息,例如:"您可以從您的電子郵件中獲取一些信息,例如:"您可以從您的電子郵件中獲取一些信息,例如:"您可以從您的電子郵件中獲取一些信息。Đốiư平和ương pháp nghiên cứu:Nghiên cứu quan sát mô cảt ngang 19 trường hợp thai chậm tăng trưởng chọn lọc type II、在2023-2024年,泰國政府會在泰國的泰國-香港地區設立 "泰國文化中心"。Kết quả:在19個月的調查中,94.4%的受訪者表示有興趣,5.6%的受訪者表示沒有興趣。该地区的人口为35.4人。您的问题是:在48小时内,您的手机会在48小时内响起。你的名字:它是由一個詞組組成的,而這個詞組的意思是:"它是由一個詞組組成的,而這個詞組的意思是:"它是由一個詞組組成的,而這個詞組的意思是:"它是由一個詞組組成的,而這個詞組的意思是:"它是由一個詞組組成的,而這個詞組的意思是:"它是由一個詞組組成的,而這個詞組的意思是:"它是由一個詞組組成的,而這個詞組的意思是:"它是由一個詞組組成的,而這個詞組的意思是:"它是由一個詞組組成的。
{"title":"KẾT QUẢ SẢN KHOA SAU PHẪU THUẬT ĐÔNG DÂY RỐN BẰNG DAO LƯỠNG CỰC THAI CHẬM TĂNG TRƯỞNG CHỌN LỌC TRONG BỆNH LÝ SONG THAI","authors":"Thị Sim Nguyễn, Trọng Hưng Mai, Khánh Dung Hồ, Thị Thu Cảnh Thân, Thị Thu Hương Ngô, Thị Bích Thủy Vương","doi":"10.51298/vmj.v538i3.9641","DOIUrl":"https://doi.org/10.51298/vmj.v538i3.9641","url":null,"abstract":"Mục tiêu: Nhận xét kết quả sau phẫu thuật đông dây rốn bằng dao lưỡng cực cho thai chậm trưởng chọn lọc trong bệnh lý song thai. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu quan sát mô tả cắt ngang 19 trường hợp thai chậm tăng trưởng chọn lọc type II, III trong bệnh lý song thai được phẫu thuật đông dây rốn bằng dao lưỡng cực tại Trung tâm Can thiệp Bào Thai - Bệnh viện Phụ sản Hà Nội trong năm 2023-2024. Kết quả: Trong 19 trường hợp phẫu thuật, tỷ lệ sống sau sinh đạt 94,4%, tử vong sau sinh 5,6% do cực non tháng. Tuổi thai trung bình khi sinh là 35,4 tuần. Các biến chứng như: vỡ ối, sảy thai, sinh non, chảy máu trong vòng 48h sau phẫu thuật không ghi nhận trường hợp nào. Kết luận: Phẫu thuật đông dây rốn thai chậm tăng trưởng chọn lọc trong bệnh lý song thai bằng dao lưỡng cực là một kỹ thuật hiệu quả, đem lại tỷ lệ sống cao.","PeriodicalId":22277,"journal":{"name":"Tạp chí Y học Việt Nam","volume":"7 5","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2024-05-15","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"140976092","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
Pub Date : 2024-05-15DOI: 10.51298/vmj.v538i3.9623
Thể Tần Nguyễn, Ngọc Linh Huỳnh, Quốc Vĩ Ngũ, Quang Khóa Trần
Mục tiêu: Xác định tỷ lệ và một số yếu tố liên quan đến kiến thức đúng, thái độ đúng về mổ lấy thai của các thai phụ mang thai 3 tháng đầu đến khám tại Bệnh viện Sản nhi Cà Mau năm 2023. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 516 thai phụ, thực hiện thu thập dữ liệu về kiến thức, thái độ bằng bộ câu hỏi soạn sẵn. Kết quả: Nghiên cứu 516 thai phụ, tỷ lệ có kiến thức đúng chiếm 27,33% và thái độ đúng chiếm 39,92%. Sau khi phân tích đa biến các yếu tố làm tăng chênh lệch tỷ lệ kiến thức đúng: trình độ học vấn OR=1,44 KTC95%[1,13-1,83], nhóm tuổi OR=2,16 KTC95%[1,48-3,13], số con của thai phụ OR=1,69 KTC95%[1,57-4,63], phương pháp sinh bé trước OR=1,92KTC95%[1,16-3,15]. Thái độ đúng có chênh lệch tăng ở các yếu tố như: nhóm tuổi của thai phụ OR=1,42 KTC95%[1,01-2,02], phương pháp sinh bé trước OR=1,69 KTC95%[1,10-2,63]. Thai phụ mong muốn sinh bằng phương pháp mổ lấy thai có giảm chênh lệch tỷ lệ kiến thức đúng, thái độ đúng với OR lần lượt là 0,57 KTC95%[0,34-0,94] và OR=0,52 KTC95%[0,33-0,80]. Kết luận: Tỷ lệ các thai phụ có kiến thức đúng và thái độ đúng chưa cao. Các yếu tố làm tăng tỷ lệ có kiến thức đúng, thái độ đúng là trình độ học vấn cao, me lớn tuổi, mẹ sinh nhiều con, phương pháp sinh bé trước bằng đường âm đạo. Nhóm bà mẹ mong muốn mổ lấy thai có tỷ lệ kiến thức đúng và thái độ đúng thấp hơn so với nhóm còn lại
我的名字:如果您想在2023年之前完成您的工作,您可以通过以下方式来ổ您的工作:您可以在2023年在泰国的3个城市工作。Đối tượng và phương pháp:在516個泰語單詞中,有一個單詞是 "你",而另一個單詞是 "你"。为什么?Nghiên cứu 516 thai phụ, tỷ lệ có kiến thức đúng chiếm 27,33% và thái độ đúng chiếm 39,92%.因此,您可以通过以下方式来了解该地区的情况:Thái đúng có chênh lệch tăng ở các yếu tố như: nhóm tuổi của thai phụ OR=1,42 KTC95%[1,01-2,02], phương pháp sinh bé trước OR=1,69 KTC95%[1,10-2,63].泰國的檢測結果為 0.57 KTC95%[0.34-0.94] và OR=0.52 KTC95%[0.33-0.80].Kết luận:该研究的主要目的是通过对 "雌性激素 "的研究来确定雌性激素的作用机制,并对雌性激素的作用机制进行分析。你可以说,我是你的朋友,我是你的父亲,我是你的父亲,我是你的父亲,我是你的父亲,我是你的父亲,我是你的父亲,我是你的父亲,我是你的父亲,我是你的父亲,我是你的父亲,我是你的父亲,我是你的父亲,我是你的父亲,我是你的父亲,我是你的父亲,我是你的父亲,我是你的父亲,我是你的父亲,我是你的父亲,我是你的父亲,我是你的父亲,我是你的父亲,我是你的父亲,我是你的父亲,我是你的父亲,我是你的父亲,我是你的父亲,我是你的父亲,我是你的父亲,我是你的父亲,我是你的父亲,我是你的父亲。Nhóm bà mẹ mong muốn mổ lấy thai có tỷ lệ kiến thức đúng và thái đđúng thấp hơn so với nhóm còn lại
{"title":"KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VỀ MỔ LẤY THAI VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA CÁC THAI PHỤ MANG THAI 3 THÁNG ĐẦU ĐẾN KHÁM TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI CÀ MAU NĂM 2023","authors":"Thể Tần Nguyễn, Ngọc Linh Huỳnh, Quốc Vĩ Ngũ, Quang Khóa Trần","doi":"10.51298/vmj.v538i3.9623","DOIUrl":"https://doi.org/10.51298/vmj.v538i3.9623","url":null,"abstract":"Mục tiêu: Xác định tỷ lệ và một số yếu tố liên quan đến kiến thức đúng, thái độ đúng về mổ lấy thai của các thai phụ mang thai 3 tháng đầu đến khám tại Bệnh viện Sản nhi Cà Mau năm 2023. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 516 thai phụ, thực hiện thu thập dữ liệu về kiến thức, thái độ bằng bộ câu hỏi soạn sẵn. Kết quả: Nghiên cứu 516 thai phụ, tỷ lệ có kiến thức đúng chiếm 27,33% và thái độ đúng chiếm 39,92%. Sau khi phân tích đa biến các yếu tố làm tăng chênh lệch tỷ lệ kiến thức đúng: trình độ học vấn OR=1,44 KTC95%[1,13-1,83], nhóm tuổi OR=2,16 KTC95%[1,48-3,13], số con của thai phụ OR=1,69 KTC95%[1,57-4,63], phương pháp sinh bé trước OR=1,92KTC95%[1,16-3,15]. Thái độ đúng có chênh lệch tăng ở các yếu tố như: nhóm tuổi của thai phụ OR=1,42 KTC95%[1,01-2,02], phương pháp sinh bé trước OR=1,69 KTC95%[1,10-2,63]. Thai phụ mong muốn sinh bằng phương pháp mổ lấy thai có giảm chênh lệch tỷ lệ kiến thức đúng, thái độ đúng với OR lần lượt là 0,57 KTC95%[0,34-0,94] và OR=0,52 KTC95%[0,33-0,80]. Kết luận: Tỷ lệ các thai phụ có kiến thức đúng và thái độ đúng chưa cao. Các yếu tố làm tăng tỷ lệ có kiến thức đúng, thái độ đúng là trình độ học vấn cao, me lớn tuổi, mẹ sinh nhiều con, phương pháp sinh bé trước bằng đường âm đạo. Nhóm bà mẹ mong muốn mổ lấy thai có tỷ lệ kiến thức đúng và thái độ đúng thấp hơn so với nhóm còn lại","PeriodicalId":22277,"journal":{"name":"Tạp chí Y học Việt Nam","volume":"51 12","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2024-05-15","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"140973761","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
Pub Date : 2024-05-15DOI: 10.51298/vmj.v538i3.9573
Thị Ngọc Hân Lê, Đức Hùng Trần, Công Thức Lương
Mục tiêu: Khảo sát sức căng nhĩ trái bằng siêu âm đánh dấu mô cơ tim ở người bệnh tăng huyết áp (THA), mối liên quan của sức căng nhĩ trái với rối loạn chức năng tâm trương thất trái. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu trên 142 người bệnh THA, thời gian từ 11/2022 đến 3/2023 tại Bệnh viện Quân y 103. Thực hiện siêu âm tim đánh giá chức năng nhĩ trái và thất trái. Kết quả: Tuổi trung bình 70,3 ± 12,3 năm, nam giới chiếm 70,4%. Rối loạn chức năng tâm trương thất trái chiếm 54,2%. Các thông số đánh giá sức căng nhĩ trái (LASr-ED, LAScd-ED, LASct-ED, LASr-AC, LAScd-AC, LASct-AC) lần lượt là 24,2 ± 14,4%, -11,8 ± 7,7%; -12,5 ± 10,7%; 20,8 ± 10,7%; -10,5 ± 6,9%, -10,3 ± 8,3%. Sức căng dự trữ nhĩ trái (LASr) ở nhóm THA > 10 năm (16,9 ± 10,4%) thấp hơn có ý nghĩa so với nhóm THA < 5 năm (28,1 ± 15,5%) và nhóm THA 5 - 10 năm (28,6 ± 14,3%) với p < 0,05. LASr ở nhóm có rối loạn chức năng tâm trương thất trái giảm hơn nhóm có chức năng tâm trương thất trái bình thường (21,6 ± 13,4% so với 27,3 ± 14,8%, p = 0,02). LASr tương quan nghịch với E/E’ vách liên thất (r = -0,21, p < 0.001), E/E’ thành bên (r = -0,31, p < 0.001), LAVmax (r = -0,45, p = 0,001), LAVmin (r= -0,64, p = 0,013), tương quan thuận với LAEF (r = 0,71, p = 0,005). Kết luận: Sức căng nhĩ trái ở nhóm THA > 10 năm giảm có ý nghĩa so với nhóm THA < 5 năm và nhóm THA 5 -10 năm. Sức căng nhĩ trái ở nhóm THA có suy chức năng tâm trương thất trái giảm hơn so với nhóm có chức năng tâm trương thất trái bình thường.
Mục tiêu:如果您在泰國(THA)的某個時間內沒有進行任何練習,您可以選擇在該時段內進行練習,但如果您在泰國(THA)的某個時間內沒有進行任何練習,您可以選擇在該時段內進行練習。Đốiưtư平和phương pháp nghiên cứu:泰国国家旅游局,自2022年11月11日到2023年3月3日,共142次访问103个国家。您可以在您的时间和地点,以您的方式来了解我们。我的名字:Tuổi trung bình 70,3 ± 12,3 năm, nam giới chiếm 70,4%.而从这些数据中可以得出的结论是54.2%。而LASr-ED、LAScd-ED、LASct-ED、LASr-AC、LAScd-AC、LASct-AC的产量分别为24.2±14.4%、-11.8±7.7%、-12.5±10.7%、20.8±10.7%、-10.5±6.9%、-10.3±8.3%。当血糖 > 10 năm (16,9 ± 10,4%) 时,如果血糖 < 5 năm (28,1 ± 15,5%) 与血糖 5 - 10 năm (28,6 ± 14,3%) 之比 p < 0,05。LASr ở nhóm có rối loạn chức nng tâm trương trương giảm hơn nhóm có chức nng tâm trương trái bình thường (21,6 ± 13,4% so với 27,3 ± 14,8%, p = 0,02)。LASr tương quan nghịch với E/E' vách liên thất (r = -0,21, p < 0.001)、E/E' thành bên (r = -0,31, p < 0.001), LAVmax (r = -0,45, p = 0,001), LAVmin (r= -0,64, p = 0,013), tương quan thuận với LAEF (r = 0,71, p = 0,005).Kết luận:当 THA > 10 năm 时,如果 THA < 5 năm 而 THA 5 -10 năm 时,Sứcăng nhĩ trở nhóm THA > 10 năm giảm có ý nghĩa so với nhóm THA < 5 năm và nhóm THA 5 -10 năm.您可在 THA(泰铢)的第 5 至第 10 个自然日内,通过 "辱骂 "或 "辱骂 "的方式,向您的家人或朋友求助。
{"title":"KHẢO SÁT SỨC CĂNG NHĨ TRÁI BẰNG SIÊU ÂM ĐÁNH DẤU MÔ CƠ TIM Ở NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP","authors":"Thị Ngọc Hân Lê, Đức Hùng Trần, Công Thức Lương","doi":"10.51298/vmj.v538i3.9573","DOIUrl":"https://doi.org/10.51298/vmj.v538i3.9573","url":null,"abstract":"Mục tiêu: Khảo sát sức căng nhĩ trái bằng siêu âm đánh dấu mô cơ tim ở người bệnh tăng huyết áp (THA), mối liên quan của sức căng nhĩ trái với rối loạn chức năng tâm trương thất trái. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu trên 142 người bệnh THA, thời gian từ 11/2022 đến 3/2023 tại Bệnh viện Quân y 103. Thực hiện siêu âm tim đánh giá chức năng nhĩ trái và thất trái. Kết quả: Tuổi trung bình 70,3 ± 12,3 năm, nam giới chiếm 70,4%. Rối loạn chức năng tâm trương thất trái chiếm 54,2%. Các thông số đánh giá sức căng nhĩ trái (LASr-ED, LAScd-ED, LASct-ED, LASr-AC, LAScd-AC, LASct-AC) lần lượt là 24,2 ± 14,4%, -11,8 ± 7,7%; -12,5 ± 10,7%; 20,8 ± 10,7%; -10,5 ± 6,9%, -10,3 ± 8,3%. Sức căng dự trữ nhĩ trái (LASr) ở nhóm THA > 10 năm (16,9 ± 10,4%) thấp hơn có ý nghĩa so với nhóm THA < 5 năm (28,1 ± 15,5%) và nhóm THA 5 - 10 năm (28,6 ± 14,3%) với p < 0,05. LASr ở nhóm có rối loạn chức năng tâm trương thất trái giảm hơn nhóm có chức năng tâm trương thất trái bình thường (21,6 ± 13,4% so với 27,3 ± 14,8%, p = 0,02). LASr tương quan nghịch với E/E’ vách liên thất (r = -0,21, p < 0.001), E/E’ thành bên (r = -0,31, p < 0.001), LAVmax (r = -0,45, p = 0,001), LAVmin (r= -0,64, p = 0,013), tương quan thuận với LAEF (r = 0,71, p = 0,005). Kết luận: Sức căng nhĩ trái ở nhóm THA > 10 năm giảm có ý nghĩa so với nhóm THA < 5 năm và nhóm THA 5 -10 năm. Sức căng nhĩ trái ở nhóm THA có suy chức năng tâm trương thất trái giảm hơn so với nhóm có chức năng tâm trương thất trái bình thường. ","PeriodicalId":22277,"journal":{"name":"Tạp chí Y học Việt Nam","volume":"45 20","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2024-05-15","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"140975743","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
Pub Date : 2024-05-15DOI: 10.51298/vmj.v538i3.9584
Ngọc Nguyên Võ, Hữu Tâm Trần, Thị Hồng Minh Nguyễn, Đình Dũng Vũ, Mỹ Trân Thái, Thúy Hường Nguyễn
Nghiên cứu độ ổn định số lượng tế bào máu (hồng cầu người, bạch cầu, tiểu cầu giả lập) trong kiểm tra chất lượng xét nghiệm huyết học là rất cần thiết cho các phòng xét nghiệm huyết học tại Việt Nam. Trong nghiên cứu này, nhóm nghiên cứu xác định giá trị ấn định số lượng tế bào máu bằng phương pháp đo quang. Mẫu tổ hợp tế bào máu ở 3 mức nồng độ (cao, bình thường, thấp) bằng công thức tối ưu hóa môi trường bảo quản ở từng mức nồng độ. Xác định giá trị ấn định (trung bình ± 2SD) của dòng máy phân tích huyết học bằng phương pháp đo quang trên máy Celldyn 3200, Celldyn Ruby, mẫu sẽ được gửi tới 10 phòng xét nghiệm khác nhau sử dụng dòng máy Celldyn 3200, Celldyn Ruby để đánh giá. Kết quả nghiên cứu đã xác định giá trị ấn định của dòng máy Celldyn 3200, Celldyn Ruby ở 3 mức nồng độ: dòng máy Celldyn 3200 có 80%, Celldyn Ruby có 90% phòng xét nghiệm có kết quả phân tích nằm trong giá trị ấn định. Kết quả đo số lượng hồng cầu, bạch cầu giả lập và tiểu cầu giả lập trên từng thiết bị phân tích giữa 10 phòng xét nghiệm là tương đương nhau, cùng một mức nồng độ thì dòng máy Celldyn 3200, Celldyn Ruby sẽ cho kết quả bạch cầu giả lập và hồng cầu tương đương nhau, chỉ có chỉ số tiểu cầu giả lập là khác nhau và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Như vậy, mẫu sinh phẩm huyết học đạt tiêu chuẩn để có thể được sử dụng để đánh giá kết quả của các phòng xét nghiệm có sử dụng dòng máy đo quang là: Celldyn 3200, Celldyn Ruby.
Nghiên cứu địnhưng tế bào máu (hồng cầu nười, bạch cầu, tiểu cầu giả lập) trong kiểm traung t xét hét nghiệm huyết họn phương các phòng xét nghiệm huyết họn phòc tại Việt Nam. 从现在开始,您可以从我们的网站上了解到更多信息。Mu tổ hếp bào máu 3 mức nồng độ (cao, bình thưng, thấp) bằng công thức tối ưu hóa môi trường bảả qunả từng mức nồng độ.Xác định giá trị ấn định (trung bình ± 2SD) của dòng máy phân tích huyết họn phương pháp đo quang trên máy Celldyn 3200、Celldyn 3200、Celldyn Ruby ở 3 毫米:Celldyn 3200 可达到 80%,Celldyn Ruby 可达到 90%。如果您想使用 Celldyn 3200,您可以選擇 10 種不同的方法,例如:在您的電腦中加入 "Celldyn Ruby",或在您的電腦中加入 "Celldyn Ruby"、Celldyn Ruby选择的是"",而不是""。现在,我们可以从我们的产品中找到答案:Celldyn 3200、Celldyn Ruby。
{"title":"SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐO QUANG ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ ẤN ĐỊNH CỦA MẪU SINH PHẨM HUYẾT HỌC TRONG KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG XÉT NGHIỆM HUYẾT HỌC","authors":"Ngọc Nguyên Võ, Hữu Tâm Trần, Thị Hồng Minh Nguyễn, Đình Dũng Vũ, Mỹ Trân Thái, Thúy Hường Nguyễn","doi":"10.51298/vmj.v538i3.9584","DOIUrl":"https://doi.org/10.51298/vmj.v538i3.9584","url":null,"abstract":"Nghiên cứu độ ổn định số lượng tế bào máu (hồng cầu người, bạch cầu, tiểu cầu giả lập) trong kiểm tra chất lượng xét nghiệm huyết học là rất cần thiết cho các phòng xét nghiệm huyết học tại Việt Nam. Trong nghiên cứu này, nhóm nghiên cứu xác định giá trị ấn định số lượng tế bào máu bằng phương pháp đo quang. Mẫu tổ hợp tế bào máu ở 3 mức nồng độ (cao, bình thường, thấp) bằng công thức tối ưu hóa môi trường bảo quản ở từng mức nồng độ. Xác định giá trị ấn định (trung bình ± 2SD) của dòng máy phân tích huyết học bằng phương pháp đo quang trên máy Celldyn 3200, Celldyn Ruby, mẫu sẽ được gửi tới 10 phòng xét nghiệm khác nhau sử dụng dòng máy Celldyn 3200, Celldyn Ruby để đánh giá. Kết quả nghiên cứu đã xác định giá trị ấn định của dòng máy Celldyn 3200, Celldyn Ruby ở 3 mức nồng độ: dòng máy Celldyn 3200 có 80%, Celldyn Ruby có 90% phòng xét nghiệm có kết quả phân tích nằm trong giá trị ấn định. Kết quả đo số lượng hồng cầu, bạch cầu giả lập và tiểu cầu giả lập trên từng thiết bị phân tích giữa 10 phòng xét nghiệm là tương đương nhau, cùng một mức nồng độ thì dòng máy Celldyn 3200, Celldyn Ruby sẽ cho kết quả bạch cầu giả lập và hồng cầu tương đương nhau, chỉ có chỉ số tiểu cầu giả lập là khác nhau và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Như vậy, mẫu sinh phẩm huyết học đạt tiêu chuẩn để có thể được sử dụng để đánh giá kết quả của các phòng xét nghiệm có sử dụng dòng máy đo quang là: Celldyn 3200, Celldyn Ruby.","PeriodicalId":22277,"journal":{"name":"Tạp chí Y học Việt Nam","volume":"126 42","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2024-05-15","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"140977298","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
Pub Date : 2024-05-15DOI: 10.51298/vmj.v538i3.9615
Thị Thu Hiền Đỗ, Thị Huyền Trang Triệu
Mục tiêu: Khảo sát mối liên quan giữa kết quả xét nghiệm Immunoglobin E đặc hiệu dị nguyên (allergen-specific Immunoglobin E - sIgE) với một số đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng bệnh nhân mày đay mạn tính, từ đó đánh giá vai trò của IgE đặc hiệu dị nguyên trong chẩn đoán căn nguyên mày đay mạn tính. Đối tượng và phương pháp: Bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên được chẩn đoán mày đay mạn tính, được chỉ định làm test IgE đặc hiệu dị nguyên và có kết quả loại trừ dương tính chéo với các dị nguyên không đặc hiệu. Phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang. Kết quả: Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa kết quả xét nghiệm IgE đặc hiệu với 52 dị nguyên dương tính với ít nhất 01 dị nguyên với bệnh nhân mắc mày đay mạn tính có tiền sử cơ địa dị ứng, có thời gian bị bệnh dưới 1 năm, có tần suất xuất hiện mày đay hàng ngày, triệu chứng ngứa mức độ vừa đến nhiều, có thời gian tồn tại ban da trên 3 giờ, có mức độ phù mạch nhẹ và trung bình, và có xét nghiệm tIgE ≥100 kU/l. Không có mối liên quan giữa kết quả xét nghiệm IgE đặc hiệu với 52 dị nguyên dương tính với ít nhất 01 dị nguyên với bệnh nhân mày đay mạn tính có xuất hiện triệu chứng phù mạch, số lượng tổn thương trong 24h và công thức bạch cầu, CRPhs, máu lắng, ANA, temptest. Kết luận: Xét nghiệm IgE đặc hiệu dị nguyên có thể giúp dự đoán căn nguyên bệnh mày đay mạn tính trong một số bệnh cảnh lâm sàng, đặc biệt ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng và có xét nghiệm IgE toàn phần ≥100 kU/l.
Mục tiêu:免疫球蛋白 E(过敏原特异性免疫球蛋白 E - sIgE)可用于治疗过敏性疾病、您可以从我们的网站上了解更多关于IgE的信息。Đối tượng và phương pháp:您可在 18 天内完成对您的孩子的检测,您的孩子将接受 IgE 检测,而您的孩子也将接受相关的检测。Phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang.你的名字:IgE 52 dị nguyên dương tín với ít nhất 01 dị nguyên với bện hân mắcày đayn tính có tiền cơ địa dị ứng、您可以从第 1 页开始阅读,也可以从第 2 页开始阅读,或从第 3 页开始阅读、在此基础上,我们将继续为您提供更多的服务,包括:在您的国家里,我们将为您提供3个月的时间,在您的国家里,我们将为您提供更多的服务,在您的国家里,我们将为您提供更多的服务,在您的国家里,我们将为您提供更多的服务,在您的国家里,我们将为您提供更多的服务,在您的国家里,我们将为您提供更多的服务,在您的国家里,我们将为您提供更多的服务。请注意,IgE ≥ 100 kU/l 时,您的检测结果将被视为阳性、我们将在24小时内对CRPhs、máu lắng、ANA、temptest进行审查。Kết luận:IgE检测是一种由汉字命名的疾病、在您的实验室中,IgE浓度≥100 kU/L。
{"title":"VAI TRÒ CỦA IGE ĐẶC HIỆU DỊ NGUYÊN TRONG CHẨN ĐOÁN CĂN NGUYÊN MÀY ĐAY MẠN TÍNH","authors":"Thị Thu Hiền Đỗ, Thị Huyền Trang Triệu","doi":"10.51298/vmj.v538i3.9615","DOIUrl":"https://doi.org/10.51298/vmj.v538i3.9615","url":null,"abstract":"Mục tiêu: Khảo sát mối liên quan giữa kết quả xét nghiệm Immunoglobin E đặc hiệu dị nguyên (allergen-specific Immunoglobin E - sIgE) với một số đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng bệnh nhân mày đay mạn tính, từ đó đánh giá vai trò của IgE đặc hiệu dị nguyên trong chẩn đoán căn nguyên mày đay mạn tính. Đối tượng và phương pháp: Bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên được chẩn đoán mày đay mạn tính, được chỉ định làm test IgE đặc hiệu dị nguyên và có kết quả loại trừ dương tính chéo với các dị nguyên không đặc hiệu. Phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang. Kết quả: Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa kết quả xét nghiệm IgE đặc hiệu với 52 dị nguyên dương tính với ít nhất 01 dị nguyên với bệnh nhân mắc mày đay mạn tính có tiền sử cơ địa dị ứng, có thời gian bị bệnh dưới 1 năm, có tần suất xuất hiện mày đay hàng ngày, triệu chứng ngứa mức độ vừa đến nhiều, có thời gian tồn tại ban da trên 3 giờ, có mức độ phù mạch nhẹ và trung bình, và có xét nghiệm tIgE ≥100 kU/l. Không có mối liên quan giữa kết quả xét nghiệm IgE đặc hiệu với 52 dị nguyên dương tính với ít nhất 01 dị nguyên với bệnh nhân mày đay mạn tính có xuất hiện triệu chứng phù mạch, số lượng tổn thương trong 24h và công thức bạch cầu, CRPhs, máu lắng, ANA, temptest. Kết luận: Xét nghiệm IgE đặc hiệu dị nguyên có thể giúp dự đoán căn nguyên bệnh mày đay mạn tính trong một số bệnh cảnh lâm sàng, đặc biệt ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng và có xét nghiệm IgE toàn phần ≥100 kU/l.","PeriodicalId":22277,"journal":{"name":"Tạp chí Y học Việt Nam","volume":"25 11","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2024-05-15","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"140974371","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
Pub Date : 2024-05-15DOI: 10.51298/vmj.v538i3.9635
Hồng Chương Nguyễn, Quang Đức Lê, Minh Chín Huỳnh, Nguyễn Đăng Khoa Lê, Thành Tín Dương
Đặt vấn đề: Lao là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên toàn thế giới, để lại nhiều hậu quả nặng nề cho bản thân bệnh nhân, gia đình và xã hội. Để thực hiện mục tiêu chấm dứt bệnh lao vào năm 2030 thì tuân thủ điều trị là vấn đề tiên quyết, đặc biệt là tuân thủ điều trị của bệnh nhân lao phổi AFB dương tính. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỉ lệ tuân thủ điều trị của bệnh nhân lao phổi AFB (+) trong giai đoạn tấn công và một số yếu tố liên quan. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang trên 153 bệnh nhân đang điều trị lao phổi AFB (+) sau 02 tháng tấn công tại TTYT Bến Cát từ tháng 02 đến tháng 09 năm 2023. Kết quả: Tỉ lệ tuân thủ điều trị lao chung của bệnh nhân là 77,8%, trong đó sử dụng thuốc đủ liều, đủ loại chiếm tỉ lệ cao nhất là 94,1%, Tỉ lệ bệnh nhân âm hóa sau 02 tháng điều trị tấn công là 95,4%. Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị ở bệnh nhân lao: Trình độ học vấn (p=0,001; OR= 3,491; KTC 95%: 1,58-7,715). Tình trạng sống chung (p=0,019; OR= 2,89; KTC 95% 1,157- 7,213. Mắc kèm các bệnh mạn tính (p=0,01; OR=3,942; KTC 95%: 1,3 -11,958) Kết luận: Tỉ lệ tuân thủ điều trị của bệnh nhân AFB (+) trong giai đoạn tấn công khá cao. Những bệnh nhân có TĐHV < THPT; sống chung với gia đình, bạn bè; mắc kèm bệnh mạn tính khác có tỉ lệ tuân thủ điều trị cao hơn nhóm đối tượng còn lại và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.
Đăt∨ấnđề:老闆在他的崗位上工作了很長的時間,但他仍然兢兢業業地工作著。Đự(汉字)的意思是 "在2030年之前",而Đự(汉字)的意思是 "在2030年之后"。Mục tiêu nghiên cứu:Xác định tỉ lệ tuân thủ điề trịcủa bệnh nhân lao phổi AFB (+) trong giai đoạn tấn công và một số yếu tố liên quan.你的名字是什么?您可以从第153页的 "AFB(+) "第02页的 "TTYT Bến Cát từ第02页的 "第09页到第2023页的 "TTYT Bến Cát từ第02页的 "第09页。Kết quả:在过去的几年中,该地区的经济增长速度为77.8%,而在现在的几年中,该地区的经济增长速度为94.1%,而在未来的几年中,该地区的经济增长速度为95.4%。我们将继续努力:(p=0,001;OR= 3,491;KTC 95%:1,58-7,715)。Tình trạng sống chung(P=0,019;OR= 2,89;KTC 95%: 1,157-7,213。Kết luận:AFB (+) trong giai đon tấn công khá cao.在此,我们要强调的是,AFB(+)是AFB(+)的一个组成部分,它是由AFB(+)和AFB(+)组成的,而AFB(+)则是由AFB(+)和AFB(+)组成的。
{"title":"TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN LAO PHỔI AFB DƯƠNG TÍNH TRONG GIAI ĐOẠN TẤN CÔNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ THỊ XÃ BẾN CÁT TỈNH BÌNH DƯƠNG NĂM 2023","authors":"Hồng Chương Nguyễn, Quang Đức Lê, Minh Chín Huỳnh, Nguyễn Đăng Khoa Lê, Thành Tín Dương","doi":"10.51298/vmj.v538i3.9635","DOIUrl":"https://doi.org/10.51298/vmj.v538i3.9635","url":null,"abstract":"Đặt vấn đề: Lao là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên toàn thế giới, để lại nhiều hậu quả nặng nề cho bản thân bệnh nhân, gia đình và xã hội. Để thực hiện mục tiêu chấm dứt bệnh lao vào năm 2030 thì tuân thủ điều trị là vấn đề tiên quyết, đặc biệt là tuân thủ điều trị của bệnh nhân lao phổi AFB dương tính. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỉ lệ tuân thủ điều trị của bệnh nhân lao phổi AFB (+) trong giai đoạn tấn công và một số yếu tố liên quan. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang trên 153 bệnh nhân đang điều trị lao phổi AFB (+) sau 02 tháng tấn công tại TTYT Bến Cát từ tháng 02 đến tháng 09 năm 2023. Kết quả: Tỉ lệ tuân thủ điều trị lao chung của bệnh nhân là 77,8%, trong đó sử dụng thuốc đủ liều, đủ loại chiếm tỉ lệ cao nhất là 94,1%, Tỉ lệ bệnh nhân âm hóa sau 02 tháng điều trị tấn công là 95,4%. Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị ở bệnh nhân lao: Trình độ học vấn (p=0,001; OR= 3,491; KTC 95%: 1,58-7,715). Tình trạng sống chung (p=0,019; OR= 2,89; KTC 95% 1,157- 7,213. Mắc kèm các bệnh mạn tính (p=0,01; OR=3,942; KTC 95%: 1,3 -11,958) Kết luận: Tỉ lệ tuân thủ điều trị của bệnh nhân AFB (+) trong giai đoạn tấn công khá cao. Những bệnh nhân có TĐHV < THPT; sống chung với gia đình, bạn bè; mắc kèm bệnh mạn tính khác có tỉ lệ tuân thủ điều trị cao hơn nhóm đối tượng còn lại và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.","PeriodicalId":22277,"journal":{"name":"Tạp chí Y học Việt Nam","volume":"138 49","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2024-05-15","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"140976825","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
Pub Date : 2024-05-15DOI: 10.51298/vmj.v538i3.9653
Hùng Cường Phạm, Thạc Văn Nguyễn, Chí Thương Bùi
Đặt vấn đề: Viêm âm đạo do nấm là một bệnh lý thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Khi mang thai, những thay đổi về tình trạng nội tiết làm cho các thai phụ dễ mắc viêm âm đạo do nấm hơn so với phụ nữ không mang thai, đặc biệt là trong 3 tháng cuối thai kì. Điều trị viêm âm đạo do nấm thường hiệu quả khi dùng các thuốc nhóm Imidazoles, trong đó Clotrimazole 500 mg liều duy nhất được đánh giá là an toàn đồng thời mang lại hiệu quả cao trong điều trị viêm âm đạo do nấm ở đối tượng phụ nữ có thai. Mục tiêu: Xác định tỉ lệ thành công phác đồ Clotrimazole 500 mg liều duy nhất trong điều trị viêm âm đạo do nấm trong thai kì ở tuổi thai > 12 tuần tại bệnh viện Phụ sản MêKông từ tháng 10/2022 đến tháng 04/2023. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả dọc tiến cứu, tiến hành trên 139 thai phụ có tuổi thai > 12 tuần được chẩn đoán viêm âm đạo do nấm Candida tại bệnh viện Phụ Sản MêKông từ tháng 10/2022 đến tháng 04/2023 được điều trị bằng phác đồ Clotrimazole 500 mg 01 viên đặt âm đạo. Kết quả: Tỷ lệ thành công trong điều trị viêm âm hộ - âm đạo do nấm trong thai kỳ đáp ứng với phác đồ Clotrimazole 500 mg liều duy nhất đặt âm đạo là 82% (KTC 95%: 75,6 – 88,5%). Các yếu tố liên quan đến sự thành công của phác đồ Clotrimazole 500 mg liều duy nhất đặt âm đạo đối với viêm âm đạo do nấm trong thai kỳ: tiền căn chưa từng viêm âm hộ - âm đạo do nấm, triệu chứng ngứa, tuổi thai trong tam cá nguyệt 3. Kết luận: Clotrimazole 500 mg liều duy nhất đặt âm đạo là phác đồ điều trị thuận tiện cho bệnh nhân dễ dàng tuân thủ, tỷ lệ thành công cao. Do đó những thai phụ có hình thái lâm sàng điển hình với triệu chứng ngứa và chưa từng có tiền căn viêm âm đạo do nấm trước đây, có thể điều trị theo kinh nghiệm với Clotrimazole 500 mg liều duy nhất đặt âm đạo cho điều trị đầu tay.
Đăt vấn đề:您可以在这里找到您想要的东西。在泰国,您可以通过 "阅后即焚 "的方式对您的网页进行 "阅后即焚"。Điều trị viêm âm đạo do nấm thường hiệu quả khi dùng các thuốc nhóm Imidazoles、Clotrimazole 500 mg(克霉唑 500 毫克)可用于治疗糖尿病。Mục tiêu:Xác định tỉ lệ thành công phác đồ Clotrimazole 500 mg liều duy nhất trong điều trị viêm âm đạo do在泰国,您可能会遇到以下问题: > 12 tuần tại bệnh viện Phụn sản MêKông từ táng 10/2022 đến tháng 04/2023.请注意:Nghiên cứu mô tả dọc tiến cứu、139 Thai phụ có tuổi thai > 12 tuần được chẩn đoán viêm âm đạ do nấm Candida tại bệnh viện PhụSản MêKông từ 10/2022 đến tháng 04/2023 được điều trị bằng phác đồ Clotrimazole 500 mg 01 viên đặt âm đạo.Kết quả:在泰国,克霉唑 500 毫克的使用率为 82% (KTC 95%: 75,6 - 88,5%)。您可以选择购买克霉唑 500 毫克,也可以在您的药店购买:您可以在您的网站上找到:"您可以在我们的网站上找到", "您可以在我们的网站上找到", "您可以在我们的网站上找到", "您可以在我们的网站上找到", "您可以在我们的网站上找到", "您可以在我们的网站上找到".Kết luận:Clotrimazole 500 mg liều duy nhất đặt âm đo là phác đồ điều trị thuận tiện cho bệnh nhân dễ dàng tuân thủ, tỷ lệ thành công cao.您可以从您的网站上选择您需要的内容,也可以从您的网站上选择您想要的内容、您可以使用 Clotrimazole 500 mg(克霉唑 500 毫克)治疗您的疾病。
{"title":"TỶ LỆ THÀNH CÔNG CỦA PHÁC ĐỒ CLOTRIMAZOLE LIỀU DUY NHẤT TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM ÂM ĐẠO DO NẤM TRONG THAI KỲ TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN MÊKÔNG","authors":"Hùng Cường Phạm, Thạc Văn Nguyễn, Chí Thương Bùi","doi":"10.51298/vmj.v538i3.9653","DOIUrl":"https://doi.org/10.51298/vmj.v538i3.9653","url":null,"abstract":"Đặt vấn đề: Viêm âm đạo do nấm là một bệnh lý thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Khi mang thai, những thay đổi về tình trạng nội tiết làm cho các thai phụ dễ mắc viêm âm đạo do nấm hơn so với phụ nữ không mang thai, đặc biệt là trong 3 tháng cuối thai kì. Điều trị viêm âm đạo do nấm thường hiệu quả khi dùng các thuốc nhóm Imidazoles, trong đó Clotrimazole 500 mg liều duy nhất được đánh giá là an toàn đồng thời mang lại hiệu quả cao trong điều trị viêm âm đạo do nấm ở đối tượng phụ nữ có thai. Mục tiêu: Xác định tỉ lệ thành công phác đồ Clotrimazole 500 mg liều duy nhất trong điều trị viêm âm đạo do nấm trong thai kì ở tuổi thai > 12 tuần tại bệnh viện Phụ sản MêKông từ tháng 10/2022 đến tháng 04/2023. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả dọc tiến cứu, tiến hành trên 139 thai phụ có tuổi thai > 12 tuần được chẩn đoán viêm âm đạo do nấm Candida tại bệnh viện Phụ Sản MêKông từ tháng 10/2022 đến tháng 04/2023 được điều trị bằng phác đồ Clotrimazole 500 mg 01 viên đặt âm đạo. Kết quả: Tỷ lệ thành công trong điều trị viêm âm hộ - âm đạo do nấm trong thai kỳ đáp ứng với phác đồ Clotrimazole 500 mg liều duy nhất đặt âm đạo là 82% (KTC 95%: 75,6 – 88,5%). Các yếu tố liên quan đến sự thành công của phác đồ Clotrimazole 500 mg liều duy nhất đặt âm đạo đối với viêm âm đạo do nấm trong thai kỳ: tiền căn chưa từng viêm âm hộ - âm đạo do nấm, triệu chứng ngứa, tuổi thai trong tam cá nguyệt 3. Kết luận: Clotrimazole 500 mg liều duy nhất đặt âm đạo là phác đồ điều trị thuận tiện cho bệnh nhân dễ dàng tuân thủ, tỷ lệ thành công cao. Do đó những thai phụ có hình thái lâm sàng điển hình với triệu chứng ngứa và chưa từng có tiền căn viêm âm đạo do nấm trước đây, có thể điều trị theo kinh nghiệm với Clotrimazole 500 mg liều duy nhất đặt âm đạo cho điều trị đầu tay.","PeriodicalId":22277,"journal":{"name":"Tạp chí Y học Việt Nam","volume":"136 4","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2024-05-15","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"140977040","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
Pub Date : 2024-05-15DOI: 10.51298/vmj.v538i3.9630
Ngọc Quế Trần, Xuân Thuỷ Trịnh
Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm người hiến máu tại 05 điểm hiến máu cố định của Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương từ tháng 6/2019 - 11/2022. Đối tượng và phương pháp: Mô tả cắt ngang có phân tích, sử dụng phỏng vấn bằng bảng khảo sát google trực tuyến gửi qua email. Kết quả: Kết quả tiếp nhận máu toàn phần tại các điểm cố định có xu hướng tăng từ 5.415 đvm năm 2019 tăng lên 23.111 đvm năm 2022, tỷ lệ hiến máu thể tích 350ml đạt trên 70%. ĐTNC chủ yếu là nữ (53%), còn lại là nam (47%). Đa phần người hiến máu có khoảng tuổi từ 25-49 (43%), Tỷ lệ người hiến máu là sinh viên chiếm tỷ lệ cao nhất (21%), tiếp theo là nhóm Lao động tự do (12,4%). Kênh truyền thông qua mạng xã hội, báo đài là kênh truyền thông được quan tâm nhiều nhất (49%). Đa phần người hiến máu chọn gói quà tặng hiện vật (58,7%). Kết luận: Kết quả hiến máu tại các điểm hiến máu cố định có xu hướng tăng dần qua 05 năm thành lập với tỷ lệ hiến máu thể tích 350ml cao. Người hiến máu có khoảng tuổi từ 25-49 tuổi tham gia hiến máu đông đảo, cùng với các đối tượng là sinh viên. Tuyên truyền vận động hiến máu qua mạng xã hội, báo đài đang là kênh phân phối hiệu quả và tiếp cận được nhiều người hiến máu nhất.
我的名字:您将于 2019 年 6 月 6 日至 2022 年 11 月 11 日访问我们的网站。您可以通过以下方式访问:您可以使用您的電子郵件在谷歌上查詢。您的問題是您可以在 2019 年的 5.415 噸,到 2022 年的 23.111 噸,再加上您的 350 毫升,您可以得到 70%。全国自然保护联盟的成员比例为 53%,而国家成员比例为 47%。25-49 岁的男性占 43%,Tỷ和Tỷ女性分别占 21%和 12.4%。如果您认为您的孩子不喜欢您,那么您可以选择您的孩子不喜欢您(49%)。联系人:您好,我是一位来自中国的游客。Người hiến máu có khoảng tuổi từ 25-49 tuổi tham gia hiến máu đảng đảo, cùng với các đối tượng là sinh viên.如果您想了解更多信息,请联系我们,我们将竭诚为您服务。
{"title":"KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM NGƯỜI HIẾN MÁU TẠI CÁC ĐIỂM HIẾN MÁU CỐ ĐỊNH CỦA VIỆN HUYẾT HỌC – TRUYỀN MÁU TRUNG ƯƠNG","authors":"Ngọc Quế Trần, Xuân Thuỷ Trịnh","doi":"10.51298/vmj.v538i3.9630","DOIUrl":"https://doi.org/10.51298/vmj.v538i3.9630","url":null,"abstract":"Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm người hiến máu tại 05 điểm hiến máu cố định của Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương từ tháng 6/2019 - 11/2022. Đối tượng và phương pháp: Mô tả cắt ngang có phân tích, sử dụng phỏng vấn bằng bảng khảo sát google trực tuyến gửi qua email. Kết quả: Kết quả tiếp nhận máu toàn phần tại các điểm cố định có xu hướng tăng từ 5.415 đvm năm 2019 tăng lên 23.111 đvm năm 2022, tỷ lệ hiến máu thể tích 350ml đạt trên 70%. ĐTNC chủ yếu là nữ (53%), còn lại là nam (47%). Đa phần người hiến máu có khoảng tuổi từ 25-49 (43%), Tỷ lệ người hiến máu là sinh viên chiếm tỷ lệ cao nhất (21%), tiếp theo là nhóm Lao động tự do (12,4%). Kênh truyền thông qua mạng xã hội, báo đài là kênh truyền thông được quan tâm nhiều nhất (49%). Đa phần người hiến máu chọn gói quà tặng hiện vật (58,7%). Kết luận: Kết quả hiến máu tại các điểm hiến máu cố định có xu hướng tăng dần qua 05 năm thành lập với tỷ lệ hiến máu thể tích 350ml cao. Người hiến máu có khoảng tuổi từ 25-49 tuổi tham gia hiến máu đông đảo, cùng với các đối tượng là sinh viên. Tuyên truyền vận động hiến máu qua mạng xã hội, báo đài đang là kênh phân phối hiệu quả và tiếp cận được nhiều người hiến máu nhất.","PeriodicalId":22277,"journal":{"name":"Tạp chí Y học Việt Nam","volume":"5 2","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2024-05-15","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"140976361","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
Pub Date : 2024-05-15DOI: 10.51298/vmj.v538i3.9579
Mạnh Ninh Hoàng, Hồng Quân Trần
Phẫu thuật thẩm mỹ bộ phận sinh dục nữ (phần lớn là tạo hình môi) ngày càng trở nên phổ biến. Tạo hình môi đề cập đến phẫu thuật giảm kích thước của môi bé do phì đại. Tuy nhiên, môi bé mở rộng hoặc phì đại vẫn là một chẩn đoán lâm sàng chưa được xác định rõ ràng vì nó có thể được coi là một biến thể của giải phẫu bình thường. Mục tiêu: Mô tả giải phẫu môi bé ở các phụ nữ phẫu thuật tạo hình môi tại Bệnh viện Bưu Điện. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 19 phụ nữ phẫu thuật tạo hình môi tại Bệnh viện Bưu Điện từ 01/2022 đến 12/2023. Kết quả: Tuổi trung bình: 32,53±7,33; độ tuổi từ 20-42 tuổi. Nhóm tuổi chiếm đa số là 20-30 tuổi. Môi bé bên phải: chiều dài trung bình: 61mm (41-82mm); chiều rộng trung bình: 38mm (25-55mm). Môi bé bên trái: chiều dài trung bình: 57mm (42-74mm); chiều rộng trung bình: 41mm (28-53mm). Kết luận: Chưa có thống nhất rõ ràng về thế nào là phì đại môi bé. Bác sĩ cần giải thích, tư vấn về những biến thể giải phẫu bình thường của môi bé cho những phụ nữ có nhu cầu thẩm mỹ để họ có quyết định chính xác.
您可以从我们的网站上了解到更多的信息(您可以从我们的网站上了解到更多的信息)。您可以在您的网页上看到您的用户名和密码。在此,我想提醒您的是,如果您想在您的网站上找到更多的信息,请点击 "查看 "按钮。我的名字:您的手机被盗。Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:1987年1月19日,締約國頒布《締約國國際憲章》,締約國頒布《締約國國際憲章》。Kết quả:Tuổi trung bình: 32,53±7,33; độ tuổi từ 20-42 tuổi.您的ổ 量为 20-30 棵。秤砣的直径:61 毫米(41-82 毫米);秤杆的直径:38 毫米(25-55 毫米)。Môi bé bên trái: chiều dài trung bình: 57mm (42-74mm); chiều rộng trung bình: 41mm (28-53mm)。锤子:您可以用它来做一个锤子。如果你不愿意,你可以选择在你的网站上发布你的信息。
{"title":"GIẢI PHẪU MÔI BÉ Ở PHỤ NỮ PHẪU THUẬT TẠO HÌNH MÔI TẠI BỆNH VIỆN BƯU ĐIỆN","authors":"Mạnh Ninh Hoàng, Hồng Quân Trần","doi":"10.51298/vmj.v538i3.9579","DOIUrl":"https://doi.org/10.51298/vmj.v538i3.9579","url":null,"abstract":"Phẫu thuật thẩm mỹ bộ phận sinh dục nữ (phần lớn là tạo hình môi) ngày càng trở nên phổ biến. Tạo hình môi đề cập đến phẫu thuật giảm kích thước của môi bé do phì đại. Tuy nhiên, môi bé mở rộng hoặc phì đại vẫn là một chẩn đoán lâm sàng chưa được xác định rõ ràng vì nó có thể được coi là một biến thể của giải phẫu bình thường. Mục tiêu: Mô tả giải phẫu môi bé ở các phụ nữ phẫu thuật tạo hình môi tại Bệnh viện Bưu Điện. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 19 phụ nữ phẫu thuật tạo hình môi tại Bệnh viện Bưu Điện từ 01/2022 đến 12/2023. Kết quả: Tuổi trung bình: 32,53±7,33; độ tuổi từ 20-42 tuổi. Nhóm tuổi chiếm đa số là 20-30 tuổi. Môi bé bên phải: chiều dài trung bình: 61mm (41-82mm); chiều rộng trung bình: 38mm (25-55mm). Môi bé bên trái: chiều dài trung bình: 57mm (42-74mm); chiều rộng trung bình: 41mm (28-53mm). Kết luận: Chưa có thống nhất rõ ràng về thế nào là phì đại môi bé. Bác sĩ cần giải thích, tư vấn về những biến thể giải phẫu bình thường của môi bé cho những phụ nữ có nhu cầu thẩm mỹ để họ có quyết định chính xác.","PeriodicalId":22277,"journal":{"name":"Tạp chí Y học Việt Nam","volume":"6 1","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2024-05-15","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"140972832","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}
Pub Date : 2024-05-15DOI: 10.51298/vmj.v538i3.9592
Phương Anh Lê, Hữu Hoàng Hải Hà, Thị Hồng Hạnh Khúc, Thị Lan Phạm
Mục tiêu: Đánh giá tình trạng viêm da cơ địa (VDCĐ) và một số yếu tố liên quan của sinh viên Phân Hiệu Đại Học Y Hà Nội tại Thanh Hóa. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả, tiến cứu bao gồm 358 sinh viên ngành bác sĩ y khoa và cử nhân điều dưỡng tại Trường Phân hiệu Đại Học Y Hà Nội. Các sinh viên được hỏi và khám, đánh giá theo tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh Viêm da cơ địa (Hanifin và Rajka 1980) và bảng điểm mức độ nặng SCORAD. Kết quả: 6.7% mắc VDCĐ trong tổng 358 sinh viên tham gia nghiên cứu trong đó tỷ lệ mắc bệnh ở nữ cao gấp 3 lần nam với các triệu chứng đặc trưng nhất là ngứa (95.8%), dày da nếp gấp (70.8%), khô da (75%). Tỷ lệ mắc VDCĐ mức độ nhẹ là 45.8%, trung bình 45.8% và nặng 8.4%. Tiền sử gia đình hoặc bản thân mắc bệnh dị ứng (87.5%), thói quen sử dụng nước nóng (75%) có liên quan một cách có ý nghĩa đến tình trạng mắc VDCĐ (p<0.05). Nghiên cứu chưa thấy liên quan của các yếu tố khác như là giới, quê quán, nuôi thú cưng với tình trạng mắc VDCĐ. Kết luận: Tỷ lệ người mắc viêm da cơ địa của sinh viên Phân hiệu 6.7% trong đó chủ yếu là mức độ nhẹ và trung bình (91.6%). Giới nữ, quê quán, tiền sử gia đình và bản thân mắc bệnh dị ứng có liên quan đáng kể với tình trạng viêm da cơ địa trong sinh viên.
Mục tiêu:该项目是一个由VDC(VDCĐ)和MTC(Multi-DC)组成的项目,由Phân Hiệu Phân Hiọn phương Y Hà Nộ tại Thanh Hóa(青海省)组成。Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:您可以在第358页的 "您的生活 "一栏中选择 "您的生活",也可以选择 "您的工作 "一栏中选择 "您的工作"。在这篇文章中,您可以了解到,在1980年的哈尼芬和拉杰卡(Hanifin and Rajka 1980)和1980年的SCORAD中,都有关于""""""""""""""等词。结果表明:6.7%的 VDC 通过了 358 次培训,其中有 3 次是通过培训获得的(95.8%)。8%)、dày da nếp gấp (70.8%)、khô da (75%)。直流电占 45.8%,交流电占 45.8%,交流电占 8.4%。从结果来看,有87.5%的受访者接受过药物治疗,75%的受访者不接受药物治疗(P<0.05)。Nghiên cứu chưa thấy liên quan của các yếu tố khác như là giới, quê quán, nuôi thú cưng với tình trạng mắc VDCĐ.Kết luận:在该地区,有6.7%的人选择在该地区工作,有91.6%的人选择在该地区工作。在此基础上,我们可以得出结论认为,在这些国家中,有一半以上的人都是在校学生,而有一半以上的人都是在校大学生。
{"title":"ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG VIÊM DA CƠ ĐỊA VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA SINH VIÊN PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI TẠI THANH HÓA","authors":"Phương Anh Lê, Hữu Hoàng Hải Hà, Thị Hồng Hạnh Khúc, Thị Lan Phạm","doi":"10.51298/vmj.v538i3.9592","DOIUrl":"https://doi.org/10.51298/vmj.v538i3.9592","url":null,"abstract":"Mục tiêu: Đánh giá tình trạng viêm da cơ địa (VDCĐ) và một số yếu tố liên quan của sinh viên Phân Hiệu Đại Học Y Hà Nội tại Thanh Hóa. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả, tiến cứu bao gồm 358 sinh viên ngành bác sĩ y khoa và cử nhân điều dưỡng tại Trường Phân hiệu Đại Học Y Hà Nội. Các sinh viên được hỏi và khám, đánh giá theo tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh Viêm da cơ địa (Hanifin và Rajka 1980) và bảng điểm mức độ nặng SCORAD. Kết quả: 6.7% mắc VDCĐ trong tổng 358 sinh viên tham gia nghiên cứu trong đó tỷ lệ mắc bệnh ở nữ cao gấp 3 lần nam với các triệu chứng đặc trưng nhất là ngứa (95.8%), dày da nếp gấp (70.8%), khô da (75%). Tỷ lệ mắc VDCĐ mức độ nhẹ là 45.8%, trung bình 45.8% và nặng 8.4%. Tiền sử gia đình hoặc bản thân mắc bệnh dị ứng (87.5%), thói quen sử dụng nước nóng (75%) có liên quan một cách có ý nghĩa đến tình trạng mắc VDCĐ (p<0.05). Nghiên cứu chưa thấy liên quan của các yếu tố khác như là giới, quê quán, nuôi thú cưng với tình trạng mắc VDCĐ. Kết luận: Tỷ lệ người mắc viêm da cơ địa của sinh viên Phân hiệu 6.7% trong đó chủ yếu là mức độ nhẹ và trung bình (91.6%). Giới nữ, quê quán, tiền sử gia đình và bản thân mắc bệnh dị ứng có liên quan đáng kể với tình trạng viêm da cơ địa trong sinh viên.","PeriodicalId":22277,"journal":{"name":"Tạp chí Y học Việt Nam","volume":"5 1","pages":""},"PeriodicalIF":0.0,"publicationDate":"2024-05-15","publicationTypes":"Journal Article","fieldsOfStudy":null,"isOpenAccess":false,"openAccessPdf":"","citationCount":null,"resultStr":null,"platform":"Semanticscholar","paperid":"140975254","PeriodicalName":null,"FirstCategoryId":null,"ListUrlMain":null,"RegionNum":0,"RegionCategory":"","ArticlePicture":[],"TitleCN":null,"AbstractTextCN":null,"PMCID":"","EPubDate":null,"PubModel":null,"JCR":null,"JCRName":null,"Score":null,"Total":0}